Xử trí vỡ tử cung

Vỡ tử cung là một trong 5 tai biến sản khoa, có thể gây tử vong cho thai nhi và sản phụ. Vỡ tử cung có thể xảy ra trong thời kỳ mang thai, nhưng thường gặp nhất trong chuyển dạ.

CHẨN ĐOÁN

Vỡ tử cung trong thai kỳ:

Thường xảy ra trên TC có sẹo mổ cũ hoặc dị dạng.

  * Dấu hiệu thực thể

– Tổng trạng: có thể có dấu hiệu choáng.

– Nhìn: bụng có thể có sẹo mổ cũ, có thể biến dạng, lình phình.

– Sờ nắn: Sờ thấy các phần thai nhi nằm ngay dưới da bụng, không sờ thấy đáy TC nếu thai bị đẩy ra khỏi buồng TC.

  * Cận lâm sàng

  • Hct giảm.
  • Có thể có bạch cầu tăng.
  • Siêu âm: Dịch ổ bụng, vị trí thai bất thường, duỗi tứ chi, tim thai: Nhịp chậm rời rạc hoặc không có.

** Lưu ý: Trường hợp vết sẹo mổ cũ chỉ mới bị nứt, ít có dấu hiệu điển hình của xuất huyết nội

Vỡ tử cung trong chuyển dạ

Dọa vỡ tử cung trong thời kỳ chuyển dạ

Chỉ xảy ra trên TC không có sẹo mổ cũ.

* Dấu hiệu thực thể

– Vòng Bandle  lên cao (cao ngang rốn và trên rốn là sắp vỡ TC), tử cung có hình quả bầu.

– Tim thai có thể bình thường, không đều hoặc suy.

Vỡ tử cung

     * Dấu hiệu thực thể

Choáng: Da xanh, niêm nhạt, mạch nhanh nhẹ khó bắt, tụt huyết áp, tay chân lạnh.

Xuất huyết âm đạo.

Triệu chứng tổng quát: Có thể có choáng.

Nhìn: Bụng có thể biến dạng, lình phình.

Sờ nắn:

+ Phản ứng thành bụng.

+ Đau nhói nơi vết vỡ.

+ Sờ thấy thai nhi,không sờ thấy đáy tử cung nếu thai bị đẩy ra khỏi lòng tử cung.

Gõ đục vùng thấp hoặc gõ đục toàn ổ bụng

Tim thai suy hoặc không nghe được tim thai

Khám âm đạo có thể không còn thấy ngôi thai,máu đỏ tươi theo găng.

Trường hợp vỡ tử cung sau sinh thường,sinh giúp: Thấy máu đỏ tươi chảy từ lòng tử cung, có thể có choáng, soát tử cung phát hiện vết vỡ ở đoạn dưới tử cung, vết rách CTC lên đến đoạn dưới tử cung,sẹo mổ cũ không còn nguyên vẹn liên tục, bị mỏng hoặc đã rách vỡ rộng.

XỬ TRÍ

  1. Dọa vỡ tử cung

– Lập đường truyền TM với NaCl 0.9% hoặc Ringer lactat

– Thông tiểu

– Mổ lấy thai cấp cứu

  1. Vỡ tử cung

– Hồi sức tích cực

– Mổ cấp cứu

– Xử lý tử cung:

+ Bảo tồn tử cung nếu tổng trạng cho phép, <40 tuổi, < 2 con, nứt hoặc vỡ đơn giản, chưa có dấu hiệu nhiễm trùng.

+ Cắt tử cung toàn phần nếu choáng nặng , có nhiễm trùng, vết vỡ phức tạp, tuổi >= 40, số con >=2.

  1. Các vấn đề cần lưu ý

– Hồi sức chống choáng thật tốt trước- trong –sau phẫu thuật.

– Kháng sinh phổ rộng, liều cao trước và sau mổ.

– Nếu bảo tồn tử cung.

+ Phải cắt lọc trước khi khâu bảo tồn vết rách do sẹo mổ cũ.

+ Cố gắng phủ được phúc mạc tử cung.

+ Cần triệt sản nếu bệnh nhân đủ con.

– Cẩn thận không làm tổn thương niệu quản 2 bên.

– Quan sát, phát hiện tổn thương ở các cơ quan lân cận để giải quyết kết hợp kịp thời.

– Cần theo dõi biến chứng viêm phúc mạc toàn thể hay khu trú trong thời kỳ hậu phẫu.

DỰ PHÒNG

  • Quản lí thai tốt, đặc biệt đối với vết mổ cũ.

– Đánh giá lại thai kỳ và đinh hướng phương pháp sinh khi thai 38 tuần có vết mổ cũ.

– Đối với phụ nữ có vết mổ trên cơ tử cung ngay sau mổ nên ngừa thai ít nhất 1 năm.

  • Khi khởi phát chuyển dạ hoặc tăng co phải theo dõi sát cơn gò bằng monitor sản khoa,phát hiện sớm các dấu hiệu bất xứng đầu chậu, cơn gò cường tính.
  • Đối với các thai kỳ có chỉ định mổ lấy thai nên được mổ chủ động hoặc ngay sau khi bắt đầu có chuyển dạ.
  • Khi giúp sinh phải tôn trọng đúng chỉ định, đủ điều kiện và thực hiện đúng kĩ thuật.

Xử trí ối vỡ non


Xử trí vỡ tử cung

Leave a Reply