https://www.autmhq.org/profile/bocoran-slot-gacor-hari-ini/profile https://www.autmhq.org/profile/jam-slot-gacor-gampang-menang/profile https://www.autmhq.org/profile/slot-deposit-pulsa/profile https://www.autmhq.org/profile/slot-gacor-terbaru-hari-ini/profile https://www.autmhq.org/profile/link-bocoran-slot-gacor-hari-ini/profile Slot Gacor https://www.portabrace.com/profile/slot-gacor-terbaru-gampang-menang/profile
sbobet https://dogrywka.pl/wp-includes/slot/ Jumpabola https://ogino.co.uk/wp-includes/slot-gacor/ Pragmatic



Việc đọc thêm tài liệu chẩn đoán lâm sàng

Việc đọc thêm tài liệu chẩn đoán lâm sàng

Bệnh nhân hiếm khi vào viện với một chẩn đoán rõ ràng; do đó, sinh viên bắt buộc phải có kĩ năng áp dụng textbook lên lâm sàng. Các sinh viên nên đọc thêm để trả lời những câu hỏi sau đây:

  1. Chẩn đoán có thể nhất là gì?
  2. Bước tiêp theo nên làm là gì?
  3. Cơ chế nào gây ra?
  4. Yếu tố nguy cơ của bệnh đó là gì?
  5. Biến chứng gì liên quan đến bệnh đó?
  6. Điều trị tốt nhất là gì
  7. Làm thế nào để xác nhận lại chẩn đoán?

Chẩn đoán lâm sàng có thể nhất là gì?

Cách thức để chẩn đoán đã được nêu ở đoạn trước.

Một cách khác đó là xây dựng các tiêu chuẩn cho những vấn đề lâm sàng phổ biến. Nó có ích để hiểu các nguyên nhân gây nên tình trạng lâm sàng, như là “nguyên nhân thường gặp nhất của viêm tụy là sỏi túi mật và rượu”.

Hoàn cảnh lâm sàng như là: Nam 28 tuổi vào viện vì đau bụng, buồn nôn, nôn ói và tăng Amylase. Chẩn đoán có thể là gì? Không thông tin nào khác, sinh viên nên phỏng đoán chẩn đoán lâm sàng là viêm tụy. Sử dụng “nguyên nhân thường gặp nhất”, sinh viên sẽ đưa ra phỏng đoán là bệnh nhân này có thể nghiện rượu hoặc bị sỏi túi mật. “Siêu âm bụng không có sỏi túi mật.”

Bây giờ, “bệnh nhân viêm tụy nhưng không có sỏi túi mật, nguyên nhân có thể nhất là nghiện rượu.” Ngoài 2 nguyên nhân này, còn một số nguyên nhân khác của viêm tụy.

Bước tiếp theo nên làm là gì?

Đây là câu hỏi khó bởi vì bước tiêp theo có thể thu thập thêm thông tin để xác định chẩn đoán, hoặc xác định mức độ nghiêm trọng của bệnh, hoặc điều trị.

Nó có thể khó khăn hơn là “chẩn đoán có thể nhất”, bởi vì có thể thiếu dữ kiện để xác định chẩn đoán và bước tiếp theo có thể là thu thập thêm thông tin để xác định chẩn đoán. Một khả năng khác đó là đầy đủ thông tin để chẩn đoán và bước tiếp theo là xác định mức độ nghiêm trọng của bệnh. Cuối cùng là điều trị.

Chẩn đoán → Giai đoạn → điều trị dựa trên giai đoạn → theo dõi

Một ngữ cảnh lâm sàng đặt ra là:

  1. Chẩn đoán lâm sàng: “Dựa trên thông tin em có, em tin là Mr.Smith có một cơn đau thắt ngực ổn định bởi vì cơn đau sau xương ức khi ông ta đi bộ 3 dãy tòa nhà nhưng khi nghỉ ngơi thì giảm trong vòng vài phút và khi ngậm Nitroglycerin”
  2. Giai đoạn: “Em không nghĩ đây là tình trạng nghiêm trọng bởi vì cơn đau không kéo dài quá 5 phút, không xảy ra lúc nghỉ hoặc suy tim sung huyết.”
  3. Điều trị dựa trên giai đoạn: “Do đó, bước tiêp theo của em là điều trị với Aspirin, Beta blocker, và Nitroglycerin ngậm dưới lưỡi khi cần, và điều chỉnh lối sống.”
  4. Theo dõi điều trị: “Em muốn theo dõi bằng cách đánh giá mức độ đau ngực (em sẽ hỏi ông ta về mức độ vận động trước khi bị đau ngực, thực hiện các test gắng sức, và đánh giá lại sau khi thực hiện xong test.”
  Phân biệt hen và COPD

Cơ chế nào có thể gây ra tình trạng này?

Câu hỏi này cần phải suy nghĩ hơn là chẩn đoán, nhưng cần thiết bởi vì sinh viên phải hiểu cơ chế gây bệnh như thế nào.

Ví du như “Nữ 18 tuổi vào viện vì chảy máu cam, rong kinh, chấm xuất huyết và công thức máu bình thường ngoại trừ số lượng tiểu cầu 15,000/mm3.”

Câu trả lời của một sinh viên là xuất huyết giảm tiểu cầu do miễn dịch, thuốc gây giảm tiểu cầu, suy tủy xương, cô lập tiểu cầu ở lách do lách to. Sinh viên nên học cơ chế mỗi bệnh hơn là ghi nhớ một số bệnh gây ra triệu chứng đó.

Yếu tố nguy cơ gì cho bệnh này?

Hiểu được các yếu tố nguy cơ giúp nhà lâm sàng làm nên chẩn đoán và giải thích các xét nghiệm. Ví dụ như hiểu được yếu tố nguy cơ sẽ giúp quản lý được nam 45 tuổi, thể trạng béo phì với tình trạng đột ngột khó thở và đau kiểu màng phổi sau khi phẫu thuật chỉnh hình cho việc gãy xương đùi.

Bệnh nhân này có một số yếu tố nguy cơ cho tình trạng huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi. Nhà lâm sàng cần chụp mạch máu. Do đó, một số yếu tố nguy cơ giúp phân loại khả năng mắc bệnh.

Biến chứng gì?

Nhà lâm sàng nên hiểu các biến chứng của bệnh nhằm theo dõi bệnh nhân. Một số sinh viên chẩn đoán dựa trên lâm sàng và áp dụng kiến thức của mình vào bệnh lý.

  Khoảng trống Anion (Anion Gap)

Ví dụ như  sinh viên nên biết tăng huyết áp ảnh hưởng lên một số cơ quan khác như não (có thể đột quỵ), mắt (thay đổi mạch máu), thận và tim. Hiểu về hậu quả sẽ giúp nhà lâm sàng nhận định được các nguy hiểm cho bệnh nhân. Bác sĩ lâm sàng cần theo dõi tình trạng suy chức năng các cơ quan và đưa ra những can thiệp thích hợp.

Điều trị tốt nhất là gì

Để trả lời câu hỏi này, nhà lâm sàng cần phải chẩn đoán đúng, đánh giá đúng mức độ nghiêm trọng, cân nhắc tình trạng lâm sàng với những can thiệp phù hợp.

Đối vối sinh viên, việc biết chính xác liều thucố không quan trọng bằng việc biết được các loại thuốc tốt nhất, đường dùng, cơ chế tác dụng, biến chứng có thể xảy ra. Quan trọng là sinh viên xác định được chẩn đoán và lý do sử dụng liệu pháp này. Một lỗi thường gặp ở sinh viên đó là “đốt cháy giai đoạn đến điều trị

Ví dụ như “điều trị tốt nhất cho nam 25 tuổi vào viện vì ho, sốt và sụt 10lb  trong vòng 2 tháng” Câu trả lời sai là “trimethoprim/sulfa”.

Sinh viên nên đưa ra lý do “Nguyên nhân thường gặp nhất gây ho, sốt và sụt cân ở nam trẻ tuổi có thể là nhiễm HIV với Pneumocytis jiroveci hoặc có thể là bệnh ác tính như lymphoma.

Do đó, điều trị thích hợp nhất cho bệnh nhân này là kháng sinh như trimethoprim/sulfa, hoặc hóa trị liệu sau khi chẩn đoán xác định.”

Làm thế nào để xác định chẩn đoán lâm sàng

Trong ngữ cảnh lâm sàng trên, một số chẩn đoán phân biệt liên quan đến nam, sụt cân, ho, sốt, nhưng 2 bệnh phổ biến nhất đó là Pneumocystis carinii pneumonia (PCP) hoặc bệnh ác tính. X quang ngực hoặc CT ngực có thể có ích.

Tóm lại

  1. Không gì thay thế được bệnh sử, tiền sử, thăm khám lâm sàng.
  2. 4 bước tiếp cận bệnh nhân: Chẩn đoán – đánh giá mức độ nghiêm trọng – điều trị dựa trên mức độ – theo dõi điều trị
  3. Đánh giá xác suất và kiến thức về các xét nghiệm là rất cần thiết trong việc áp dụng kết quả xét nghiệm vào tình huống lâm sàng.
  4. 7 câu hỏi giúp vận dụng lý thuyết vào lâm sàng.

Việc đọc thêm tài liệu chẩn đoán lâm sàng

Leave a Reply

https://c.mi.com/thread-4099158-1-0.html https://aariwork.in/wp-includes/article/ https://www.escapefromwatchtower.com/ https://thebakersavenue.com/wp-includes/slot-online/ https://a3anjou.com/community/profile/bocoran-slot-gacor-hari-ini/ https://kitzap.co.uk/community/profile/bocoran-slot-gacor-hari-ini/ https://crazy-stir.com/community/profile/jam-slot-gacor/ https://gmisr.org/forum/profile/bocoran-slot-gacor-hari-ini/ https://isawamovie.com/community/profile/agen-slot-gacor-hari-ini/ https://a3anjou.com/community/profile/judi-slot-terbaru/