https://www.simoneetkurt.ch/wp-includes/slot-gacor-gampang-menang/ https://www.avisvascularcentre.com/wp-content/uploads/sbobet/ https://holycrosshigh.co.za/COVID19/slot-gacor/ https://www.avisvascularcentre.com/what-type-of-doctor-will-treat-my-varicose-veins/ https://bitcoinnewsinfo.com/wp-content/slot-gacor-2022/ https://www.maquillaje-para.net/



Phân biệt thing và stuff, property, possessions, junk, belongings, goods, valuables

Phân biệt thing và stuff, property, possessions, junk, belongings, goods, valuables

1.things (khá informal): các đồ vật, dụng cụ và quần áo mà bạn sở hữu dành cho một mục đích cụ thể.
Ví dụ:
  • Bring you swimming things
  • Shall I pack your things?
2. stuff (khá informal) chỉ một nhóm đồ vật mà bạn không biết tên cụ thể, khi tên của chúng không quan trọng để đề cập hoặc người khác biết bạn đang nói về cái gì.
Ví dụ:
  • Where’s all my stuff?
3. Property (khá formal): một thứ có chủ sở hữu, còn có nghĩa khác là đất đai, nhà cửa. Từ này không đếm được.
Ví dụ:
  • The market was known as a place where people disposed of stolen property.
  • The price of property has risen enormously.
4. possessions: những thứ bạn sở hữu, đặc biệt là có thể di dời.
Ví dụ:
  • Prisoners were allowed no personal possessions except letters and photographs.
5. junk (không đếm được): những thứ không có giá trị.
Ví dụ:
  • I’ve cleared out all that old junk from the attic.
6. belongings: những tài sản có thể dịch chuyển được, đặc biệt là những thứ bạn có bên mình tại một thời điểm nhất định.
Ví dụ:
Please make sure you have all your belongings with you when leaving the plane.
7. goods: hàng hóa, những tài sản có thể dịch chuyển được.
Ví dụ:
  • luxury goods
  • The plastic bag contained all his worldly goods 😊 everything he owned).
8. valuables: những thứ rất có giá trị, đặc biệt là những tài sản cá nhân nhỏ như trang sức hay máy ảnh.
Ví dụ:
  • Never leave cash or other valuables lying around.
Tham khảo từ từ điển Oxford.

Phân biệt thing và stuff, property, possessions, junk, belongings, goods, valuables

  4 Tips học tiếng Anh y khoa đơn giản mà hiệu quả

ACQUIRE (V): ĐẠT ĐƯỢC/CÓ ĐƯỢC

Học từ này đi và 1 ngày bạn sẽ gặp nó trong phòng thi của mình
Mình đã mò mẫm đi đến cuối đường hầm để học hết từ vựng IELTS và đạt 9.0 R + L. Và mình sẽ đi lại con đường ấy 1 lần nữa. Điểm khác biệt là, lần này, MÌNH SẼ ĐI CÙNG CÁC BẠN.
Mình không biết khi nào sẽ đến cuối đường hầm, nhưng chắc chắn sẽ có 1 ngày, có đi rồi sẽ đến. Let’s go !
Comment “ACQUIRE” + phát âm để thuộc chữ luôn các bạn nhé ^^!


VOYAGE – CONVEY – MỖI NGÀY 1 TỪ VỰNG IELTS CAMBRIDGE

Leave a Reply