PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ U TỦY THƯỢNG THẬN

 

 

U TỦY THƯỢNG THẬN

Là những khối u phát triển từ mô ưa sắc tiết ra catecholamin. Các u này có thể khu trú: ở thượng thận, ngoài thượng thận.

CHẨN ĐOÁN U TỦY THƯỢNG THẬN

• Cơn cao huyết áp kịch phát, cơn kéo dài vài phút đến vài giờ.

– Khám thấy bệnh nhân xanh tái, vã mồ hôi lạnh, có khi đồng tử dãn.

– Nhịp tim rất nhanh, nẩy mạnh. Huyết áp tăng rất cao, đặc biệt là huyết áp tâm thu.

• Cao huyết áp thường xuyên

Huyết áp tăng cả tối đa và tối thiểu, nhức đầu dữ dội, tổn thương đáy mắt giai đoạn 3-4, dày và tăng gánh tâm thất trái trên ECG.

CẬN LÂM SÀNG U TỦY THƯỢNG THẬN

1. Xét nghiệm sinh hóa:

– Rối loạn điều chỉnh glucose

– Tăng acid béo tự do khi đói

– Tăng tế bào máu và tăng bạch cầu tương đối

– Tăng renin và tăng aldosteron

2. Định lượng hormon:

• Trong nước tiểu:

– Catecholamin niệu tăng >1000^g/24 giờ

– Adrenalin > 100^g/24 giờ

– Nor-adrenalin >250^g/24 giờ

– VMA>8mg/24 giờ

– Dẫn xuất metoxy định lượng cả khối hay riêng rẽ >2000 ^g/24 giờ

• Trong máu:

Các định lượng dùng phương pháp so màu thường không chính xác, tương

lai các định lượng phóng xạ hay miễn dịch enzym có nhiều triển vọng hơn.

Phác đồ điều trị – 459

3. Test dược lý

– Nếu bệnh nhân có cao HA: dùng test ức chế bằng 5 mg Phentolamin tiêm tĩnh mạch, nếu HA tối đa giảm > 3cm Hg là dương tính.

– Nếu bệnh nhân không có cao huyết áp dùng test kích thích

– Test Propranolol: khi uống 1 viên Propranolol 40 mg sẽ gây cao huyết áp nghịch thường do ức chế tác dụng beta làm giải phóng tác dụng alpha.

– Test Glucagon: tiêm TM 1mg, test dương tính nếu HA tối đa tăng > 3 cmHg.

– Test Sulpirid: uống 100 mg, Sulpirid ức chế Dopamin làm cho tác dụng co mạch của Adrenalin và Nor-adrenalin thể hiện rõ hơn.

THĂM DÒ HÌNH THÁI

– Siêu âm bụng.

– CT scan bụng tập trung vào thượng thận, MRI.

– Xạ ký bằng Meta-iodobenzylguanidin (MIBG) cho phép phát hiện nhiều khối u ưa sắc hay u ngoài thượng thận.

ĐIỀU TRỊ U TỦY THƯỢNG THẬN

1. Nội khoa:

– Thuốc ức chế tổng hợp catecholamin: alphamethylparatyrosin

– Thuốc ức chế các thụ thể giao cảm.

– Ức chế thụ thể alpha: Phentolamin, Phenoxybenzamin, Prazosin.

– Ức chế thụ thể beta: không được dùng đơn độc, kết hợp với ức chế .

– Ức chế cả alpha và beta: Labetalol.

2. Ngoại khoa: cắt bỏ u tuyến thượng thận.

3. Xạ trị: Khi không thể phẫu thuật hoặc di căn không cho phép phẫu thuật.

Tài liệu tham khảo

1. Mai Thế Trạch, Nguyễn Thy Khuê (2007), Nội Tiết Học Đại Cương, Nxb Y học, TpHCM

2. Phác đồ điều trị phần nội khoa, Bệnh viện Chợ Rẫy (2013), Nxb Y học, TpHCM

3. Alvin C. Powers, Diabetes Mellitus. Harrison’s Endocrinology, McGrawHill, second edition, 2010.

4. David G. Gardner, Dolores Shoback Greenspan’s Basic & Clinical Endocrinology (9th edition).

 

Leave a Reply

mersin escort | www.mersinportal.net