Nguyên nhân, chẩn đoán và xử trí co giật ở trẻ em

Nguyên nhân, chẩn đoán và xử trí co giật ở trẻ em

1. ĐỊNH NGHĨA

– Co giật là rối loạn thần kinh thường gặp ở trẻ em.

– Co giật không phải là một bệnh mà là một triệu chứng thần kinh do nhiều nguyên nhân gây nên. Co giật có thể chia làm hai nhóm lớn:

 Co giật triệu chứng cấp tính (acute symptomatic) hay còn gọi là co giật có yếu tố kích gợi (provoked).

 Co giật không có yếu tố thúc đẩy (unprovoked seizure).

Cơn co giật đầu tiên là cơn co giật có yếu tố thúc đẩy, là triệu chứng của một nguyên nhân kích gợi cấp tính bởi não bị tổn thương hoặc rối loạn chức năng não bộ do biến dưỡng hoặc ngộ độc. Cơn co giật không có yếu tố thúc đẩy, đặc biệt là khi có cơn tái phát thường hướng chúng ta đến một chẩn đoán động kinh.

2. NGUYÊN NHÂN

2.1. Co giật có nguyên nhân thúc đẩy (provoked seizure)

– Có sốt:

 Nhiễm trùng hệ thần kinh trung uơng: viêm não, viêm màng não, sốt rét thể não, áp-xe não.

 Co giật trong lỵ, co giật trong viêm dạ dày ruột.

 Co giật do sốt: sốt có thể do nhiễm trùng hô hấp trên, viêm tai giữa, viêm phổi, nhiễm trùng tiểu.

– Không sốt:

 Nguyên nhân tại hệ thần kinh trung ương:

 Chấn thương đầu: xuất huyết nội sọ, đụng dập não, cơn chấn động não.

 Xuất huyết não-màng não: thiếu vitamin K, rối loạn đông máu, vỡ dị dạng mạch máu não.

 Thiếu oxy não.

 U não.

 Nguyên nhân ngoài hệ thần kinh trung ương:

 Rối loạn chuyển hóa: tăng hay hạ đường huyết, thiếu vitamin B1, B6.  Rối loạn điện giải: tăng hay giảm Na + máu, giảm Ca ++ máu, giảm Mg ++ máu.

 Ngộ độc: phosphore hữu cơ, thuốc diệt chuột, kháng histamin.

 Tăng huyết áp.

2.2. Co giật không có nguyên nhân thúc đẩy (unprovoked seizure)

– Cơn co giật này là cơn tái phát và không có nguyên nhân thúc đẩy thì có thể hướng nguyên nhân co giật là do động kinh.

– Ta xác định xem cơn co giật là cục bộ hay toàn thể, sự phân biệt là rất quan trọng trong trường hợp động kinh cần điều trị, vì nó sẽ quyết định sự chọn lựa thuốc động kinh.

– Bệnh căn của động kinh được chia làm 3 nhóm:

 Động kinh vô căn: là động kinh không có sang thương cấu trúc của não hoặc những triệu chứng hay dấu hiệu thần kinh khác.

 Động kinh triệu chứng: là những cơn động kinh do một hay nhiều sang thương cấu trúc của não mà ta có thể nhận biết được.

 Động kinh không nhận biết được căn nguyên.

3. TIẾP NHẬN CHẨN ĐOÁN CO GIẬT

Mục tiêu thăm khám là để tìm kiếm nguyên nhân gây co giật triệu chứng cấp tính

3.1. Hỏi bệnh sử

– Hỏi về cơn co giật: Cần tìm hiểu để không bỏ sót cơn co giật triệu chứng cấp tính. Trong cơn co giật triệu chứng cấp tính, co giật thường liên quan đến một hoặc một chuỗi sự co cơ không tự ý của các cơ vân, cơn giật có thể là cục bộ hoặc toàn thể; co giật thường là cơn co cứng-co giật, cơn co cứng, hoặc cơn giật cơ.

– Hỏi về cơn co giật:

 Cơn giật lần đầu tiên hay đã nhiều lần.

 Kiểu giật: cơn co cứng-co giật, cơn co cứng, cơn giật cơ.

 Có mất ý thức không: có nhận biết xung quanh và làm theo yêu cầu trong cơn không, sau cơn thì có nhớ được sự kiện trong cơn không.

 Có rối loạn tri giác sau cơn giật không.

 Vị trí: cục bộ, một bên, hai bên hay toàn thể.

 Thời gian: kéo dài bao lâu.

 Số lần co giật trong đợt bệnh này.

– Nếu nghi ngờ động kinh khai thác thêm về cơn co giật như sau:

 Hỏi về dấu hiệu tiền triệu (aura): khó chịu vùng thượng vị, cảm giác lo sợ, đau.

 Cơn xảy ra khi nào: đang thức hay đang ngủ, thời gian trong ngày.

 Có rối loạn hệ tự chủ không: chảy nước bọt, vã mồ hôi, tiêu tiểu trong cơn…

 Biểu hiện sau cơn: có rối loạn tri giác không; có rơi vào giấc ngủ không; có tỉnh táo và chơi đùa giữa các cơn không; có nhức đầu không; có yếu liệt không; có mất giọng nói không.

 Có bị chấn thương do cơn co giật gây ra không.

 Có yếu tố kích thích hay thúc đẩy không.

 Có thể nhờ cha mẹ bé mô tả lại cơn co giật.

– Tìm hiểu về các yếu tố liên quan đến nguyên nhân thúc đẩy:

 Sốt.

 Ói mửa, nhức đầu.

 Chấn thương đầu.

 Tiêu chảy, tiêu đàm máu.

 Dấu yếu liệt.

 Nếu trẻ đang điều trị động kinh thì hỏi trẻ có bỏ cữ không, có dùng thuốc gì kèm không…

 Khả năng bị ngộ độc: gia đình có ai đang dùng thuốc gì không, tiếp xúc với phân bón, thuốc diệt chuột… –

Tiền sử:

 Cơn giật đầu tiên hay đã nhiều lần.

 Tiền căn sản khoa.

 Tiền căn co giật do sốt.

 Bệnh lý thần kinh trước: bại não, chậm phát triển tâm thần vận động…  Tiền căn chấn thương.  Thuốc dùng trước đây.

 Có đang dùng thuốc co giật không và đáp ứng của trẻ với thuốc.

 Bệnh chuyển hóa.

 Tiền căn gia đình: cần gợi ý họ nhớ ra và khuyến khích họ tìm hiểu thêm.

3.2. Khám lâm sàng

– Đánh giá tri giác: tỉnh táo hay lừ đừ, li bì, lơ mơ hoặc hốt hoảng, nói sảng, hôn mê.

– Đánh giá sinh hiệu: thân nhiệt, mạch, huyết áp, nhịp thở.

– Tìm các dấu hiệu gợi ý nguyên nhân:

 Dấu màng não: cổ gượng, dấu Brudzinski, thóp phồng.

 Dấu gợi ý xuất huyết: dấu hiệu thiếu máu ở trẻ sơ sinh và nhũ nhi.

 Dấu gợi ý thần kinh định vị: yếu liệt thần kinh nội sọ, yếu liệt chi.

 Dấu chấn thương: bầm máu, rách da đầu.

 Khám da: mảng cà phê sữa, bướu máu, mảng da đỏ tím trên mặt…

 Khám đáy mắt: dấu phù gai, xuất huyết, viêm màng mạch võng mạc, coloboma hay các thay đổi dạng dát như phacoma của võng mạc.

 Để ý mùi hôi toát ra từ người hoặc hơi thở của bệnh nhi.

– Khám tổng quát và khám thần kinh. 3.3. Các xét nghiệm – Đường huyết.

– Ion đồ: đánh giá co giật do tăng hay giảm Na + máu, giảm Ca ++ hay Mg ++ máu.

– Công thức máu (CTM); CRP (C reactive protein) khi nghi ngờ nhiễm trùng.

– Cấy máu.

– Cấy phân, cấy nước tiểu.

– Ký sinh trùng sốt rét.

– Huyết thanh chẩn đoán tác nhân khi nghi ngờ viêm não.

– Chức năng thận, gan.

Lấy mẫu dịch dạ dày khi nghi ngờ ngộ độc

 Ói mửa, nhức đầu.

 Chấn thương đầu.

 Tiêu chảy, tiêu đàm máu.

 Dấu yếu liệt.

 Nếu trẻ đang điều trị động kinh thì hỏi trẻ có bỏ cữ không, có dùng thuốc gì kèm không…

 Khả năng bị ngộ độc: gia đình có ai đang dùng thuốc gì không, tiếp xúc với phân bón, thuốc diệt chuột… –

Tiền sử:

 Cơn giật đầu tiên hay đã nhiều lần.

 Tiền căn sản khoa.

 Tiền căn co giật do sốt.

 Bệnh lý thần kinh trước: bại não, chậm phát triển tâm thần vận động…

 Tiền căn chấn thương.

 Thuốc dùng trước đây.

 Có đang dùng thuốc co giật không và đáp ứng của trẻ với thuốc.

 Bệnh chuyển hóa.

 Tiền căn gia đình: cần gợi ý họ nhớ ra và khuyến khích họ tìm hiểu thêm.

3.2. Khám lâm sàng

– Đánh giá tri giác: tỉnh táo hay lừ đừ, li bì, lơ mơ hoặc hốt hoảng, nói sảng, hôn mê.

– Đánh giá sinh hiệu: thân nhiệt, mạch, huyết áp, nhịp thở.

– Tìm các dấu hiệu gợi ý nguyên nhân:

 Dấu màng não: cổ gượng, dấu Brudzinski, thóp phồng.

 Dấu gợi ý xuất huyết: dấu hiệu thiếu máu ở trẻ sơ sinh và nhũ nhi.

 Dấu gợi ý thần kinh định vị: yếu liệt thần kinh nội sọ, yếu liệt chi.

 Dấu chấn thương: bầm máu, rách da đầu.

 Khám da: mảng cà phê sữa, bướu máu, mảng da đỏ tím trên mặt…

 Khám đáy mắt: dấu phù gai, xuất huyết, viêm màng mạch võng mạc, coloboma hay các thay đổi dạng dát như phacoma của võng mạc.

 Để ý mùi hôi toát ra từ người hoặc hơi thở của bệnh nhi.

– Khám tổng quát và khám thần kinh. 3.3. Các xét nghiệm – Đường huyết.

– Ion đồ: đánh giá co giật do tăng hay giảm Na + máu, giảm Ca ++ hay Mg ++ máu.

– Công thức máu (CTM); CRP (C reactive protein) khi nghi ngờ nhiễm trùng.

– Cấy máu.

– Cấy phân, cấy nước tiểu.

– Ký sinh trùng sốt rét.

– Huyết thanh chẩn đoán tác nhân khi nghi ngờ viêm não.

– Chức năng thận, gan.

– Lấy mẫu dịch dạ dày khi nghi ngờ ngộ độc qua đường uống hay tìm chất độc trong máu khi nghi ngờ ngộ độc.

– Chọc dò dịch não tủy: chọc dò khi bệnh sử và thăm khám nghi ngờ một nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương.
Đặc biệt là khi có sốt kèm cơn giật kéo dài, cổ gượng, dấu màng não, có petechiae, rối loạn tri giác và hôn mê.

– Chẩn đoán hình ảnh não:

 Siêu âm não xuyên thóp khi trẻ còn thóp.

 CT Scan sọ não.

 MRI chỉ định tốt trong bệnh nhân nghi ngờ bị động kinh triệu chứng, bệnh lý chất trắng, viêm mạch máu não, dị dạng mạch máu não, nhồi máu não nhỏ và sâu, và trong bất cứ loại sang thương nào trong thân não và tiểu não.

– Điện não đồ: chỉ định khi nghi ngờ động kinh.

co giật do sốt

4. XỬ TRÍ CO GIẬT Ở TRẺ

– Nguyên tắc chung: các cơn co giật thường ngắn (1-3 phút), tự giới hạn và không cần điều trị. Bắt đầu điều trị khi trẻ có cơn kéo dài hơn 5 phút.

– Xử trí co giật ở trẻ cụ thể:

 Thông thoáng đường thở: hút đàm, chất nôn; nếu trẻ có nôn thì đặt trẻ nằm nghiêng; đặt cây đè lưỡi có quấn gạc giữa hai hàm răng để tránh cắn lưỡi khi trẻ co giật. Không nên cố gắng nạy hàm răng trẻ nếu trẻ đã cắn chặt răng vì có thể làm tổn thương răng nướu của trẻ.

 Thở oxy qua cannula hay qua mặt nạ với FiO 2 cao nhất nhằm cung cấp oxy tối ưu cho trẻ sau đó giảm dần FiO 2 đến mức thích hợp.

 Theo dõi dấu hiệu sinh tồn, độ bão hòa oxy, điện tâm đồ.

– Lấy đường truyền tĩnh mạch:

 Lấy máu để thử đường huyết, urê, điện giải đồ, lưu giữ mẫu máu cho xét nghiệm chuyển hóa, ngộ độc.

 Truyền dịch duy trì bằng dung dịch NaCl 0,45% Dextrose 5%.

– Cắt cơn co giật:

 Điều trị khởi đầu:

 Lorazepam: 0,05-0,1 mg/kg/liều,tối đa là 4mg. Pha cùng thể tích với NaCl 0,9% hoặc dextrose 5%, tiêm tĩnh mạch chậm (TMC) trên 2 phút. Có thể lặp lại 1 lần sau 5-10 phút.

 Diazepam: 0,2-0,3 mg/kg/liều; tối đa là 5-10mg. Có thể lặp lại 1 lần sau 5-10 phút

 Nếu không lấy được đường TM: Midazolam: 0,1-0.2 mg/kg/liều tiêm bắp

 Diazepam: 0,5 mg/kg/liều bơm qua hậu môn, tối đa là 10mg. Có thể lặp lại 1 lần sau 5-10 phút.

 Nếu không lấy được đường TM cần xem xét chích qua xương cho đến khi lấy được TM

 Điều trị duy trì và điều trị co giật không đáp ứng:

 Fosphenytoin: 20mg/kg/liều. Pha loãng gấp 2-2,5 lần trong NaCl 0,9% hoặc dextrose 5%, bơm tiêm TMC trong 20 phút. Có thể thay bằng phenytoin 20mg/kg/liều, pha trong NaCl 0,9% TMC trong 20-30 phút. Nếu đáp ứng thì duy trì với liều 5-10mg/kg/ngày chia làm 3 lần tiêm TMC cách mỗi 8 giờ. Nếu co giật không hết trong vòng 5 phút sau khi đã tiêm xong, có thể dùng thêm 10mg/kg phenytoin hoặc fosphenytoin với liều tương đương phenytoin. Khi vẫn không hết và buộc phải dùng Phenobarbital thì bệnh nhi phải được đặt nội khí quản, giúp thở và chuyển đến ICU

 Phenobarbital: 20mg/kg/liều tiêm TM với tốc độ không quá 100 mg/phút. Nếu có hiệu quả duy trì 3-6 mg/kg/ngày TMC chia làm 2 lần cách mỗi 12 giờ. Cần lưu ý nguy cơ tụt huyết áp.

 Midazolam: liều đầu 0,15-0,2 mg/kg/liều, theo sau bởi truyền TM 1-2 µg/kg/phút, tăng liều 1 µg/kg/phút mỗi 15 phút cho đến khi khống chế được cơn co giật. Phần lớn co giật được khống chế với liều 3 µg/kg/phút, nhưng đôi khi có thể dùng đến 18 µg/kg/phút. Cần lượng giá lại mỗi 12 giờ. Midazolam là thuốc hiệu quả trong điều trị động kinh ở trẻ em. Do có thời gian bán hủy ngắn nên thích hợp cho truyền TM liên tục. Hiệu quả trên tri giác sẽ hết sau 4-5 giờ ngưng thuốc.

 Nếu không có fosphenytoin thì dùng phenytoin thay thế. Nếu cũng không có phenytoin thì có thể bỏ qua giai đoạn đó và dùng ngay phenobarbital.

5. CO GIẬT DO SỐT

5.1. Định nghĩa

Là cơn co giật ở nhũ nhi hay trẻ nhỏ, thường xảy ra từ 3 tháng đến 5 tuổi, đi kèm với sốt mà không phải do nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương hoặc một nguyên nhân được xác định nào khác.

5.2. Lâm sàng

– Đặc điểm của co giật do sốt thể đơn giản:
 Cơn co giật toàn thể.
 Thời gian co giật < 15 phút.
 Không có cơn tái phát trong cùng đợt bệnh này.

– Đặc điểm của co giật do sốt thể phức tạp:
 Cơn co giật khu trú.
 Thời gian kéo dài # 15 phút.
 Có từ hai cơn co giật trở lên trong cùng đợt bệnh này.


Chẩn đoán và xử trí co giật do sốt


Nguyên nhân, chẩn đoán và xử trí co giật ở trẻ em

Leave a Reply

mersin escort | www.mersinportal.net