Kháng sinh Vancomycin

Kháng sinh Vancomycin

∙ Vancomycin (15 mg/kg IV mỗi 12 giờ; đến 30 mg/kg IV mỗi 12 giờ cho viêm màng não) là kháng sinh nhóm glycopeptide. Thuốc ức chế quá trình sinh tổng hợp vách tế bào bằng cách gắn với D-alanyl-D-alanine, một chất cần thiết để tạo lưới peptidoglycan ở vách tế bào của hầu hết các vi khuẩn Gram dương.

Vancomycin có tác dụng diệt khuẩn với Staphylococci nhưng chỉ có tác dụng kìm khuẩn đối với enterococci.

∙ Ngày nay, hầu hết các bệnh viện đều gặp vấn đề nghiêm trọng với nhiễm trùng chủng Enterococcus faecium kháng vancomycin (vancomycin-resistant Enterococcus faecium–VRE). Hiện tại báo cáo về các mẫu S. aureus phân lập trên lâm sàng kháng thuốc có nhạy trung bình với vancomycin (vancomycin-intermediate S. aureus–VISA) và kháng với vancomycin (vancomycin-resistant S. aureus–VRSA).

Kháng sinh Vancomycin

ĐIỀU TRỊ

∙ Nồng độ đáy từ 10 đến 20 μg/mL và có thể tăng tới 15 hoặc tới 20 μg/mL hoặc cao hơn nữa đối với nhiễm khuẩn nặng, Bệnh nhân có kèm theo suy thận nặng chỉ nên dùng liều đơn 15 mg/kg và nạp lại liều khi nồng độ thuốc giảm xuống dưới 10 đến 20 μg/mL.

Chỉ định dùng Vancomycin

  • Điều trị nhiễm khuẩn nặng với tụ cầu vàng kháng methicillin (methicillin–resistant Staphylococcus aureus [MRSA])
  • Điều trị nhiễm khuẩn nặng với vi khuẩn đường ruột kháng ampicillin, nhạy cảm với vancomycin
  • Điều trị nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn gram âm ở các bệnh nhân bị dị ứng với các thuốc khác
  • Điều trị đường uống viêm đại tràng nặng do Clostridium diffiile
  • Dự phòng phẫu thuật khi dùng các dụng cụ nhân tạo ở những bệnh nhân có tụ cầu vàng kháng thuốc cư trú trong các cơ sở y tế có tần suất tụ cầu kháng thuốc cao
  • Dùng theo kinh nghiệm cho viêm màng não mủ nghi do vi khuẩn gram dương cho tới khi phân lập và xác định kháng sinh đồ
  • Hội chứng nhiễm trùng đe dọa tính mạng ở những bệnh nhân có tụ cầu vàng kháng thuốc cư trú hoặc nằm viện kéo dài cho tới khi xác định được căn nguyên gây bệnh
  • Viêm nội tâm mạc hoặc nhiễm trùng máu liên quan tới catheter do tụ cầu âm tính coagulase
  • Dùng theo kinh nghiệm các nhiễm trùng đường máu nặng liên quan với lọc máu cho tới khi cấy máu có kết quả

LƯU Ý ĐẶC BIỆT

Vancomycin được sử dụng bằng đường tĩnh mạch chậm ít nhất 1 giờ/ 1 g thuốc.

Truyền tốc độ nhanh hơn có thể gây ra hội chứng người đỏ (red man syndrome), do phản ứng giải phóng chất trung gian hoá học histamine, với triệu chứng đặc trưng hồng ban ở mặt và đỏ da phần thân phía trên cơ thể. Độc với thận, thính giác, giảm tiểu cầu, bạch cầu và phát ban là những tác dụng phụ có thể xảy ra.


Kháng sinh Cephalosporin

Leave a Reply

Web truyện Viêm gan Bệnh gan mật .