https://www.simoneetkurt.ch/wp-includes/slot-gacor-gampang-menang/ https://www.avisvascularcentre.com/wp-content/uploads/sbobet/ https://holycrosshigh.co.za/COVID19/slot-gacor/ https://www.avisvascularcentre.com/what-type-of-doctor-will-treat-my-varicose-veins/ https://bitcoinnewsinfo.com/wp-content/slot-gacor-2022/ https://www.maquillaje-para.net/



Hội chứng Ramsay Hunt (Ramsay Hunt Syndrome)

Hội chứng Ramsay Hunt là tình trạng nhiễm trùng dây thần kinh mặt kèm theo phát ban, một số dấu hiệu và triệu chứng bao gồm đau và yếu cơ mặt.

Ramsay Hunt Syndrome lần đầu tiên được một bác sĩ người Mỹ tên là James Ramsay Hunt mô tả chi tiết vào năm 1907.


1. Định nghĩa hội chứng Ramsay Hunt

Ramsay Hunt Syndrome là tình trạng nhiễm trùng dây thần kinh mặt với phát ban, một số dấu hiệu và triệu chứng bao gồm đau và yếu cơ mặt.

2. Dịch tễ học

Trong dân số nói chung, hội chứng Ramsay Hunt tương đối không phổ biến.

Tuy nhiên, nó thường gặp ở những đối tượng nguy cơ cao như người già, sức yếu, suy giảm miễn dịch do ung thư, đái tháo đường, xạ trị, dùng thuốc ức chế miễn dịch, stress, AIDS, v.v.

3. Căn nguyên và sinh lý bệnh

Thủ phạm gây ra hội chứng Ramsay Hunt là virus varicella-zoster (VZV).

Ở người, có hai biến thể lâm sàng liên quan đến virus này, bệnh thủy đậu và bệnh zona. Sau khi gây bệnh thủy đậu, loại vi rút này nằm bất động trong các hạch thần kinh, đợi khi hệ miễn dịch của cơ thể suy yếu vi rút sẽ tái hoạt động để gây ra bệnh giời leo.

Virus herpes zoster tái hoạt ở hạch gối gây tổn thương dây thần kinh số VII, biểu hiện lâm sàng là hội chứng Ramsay Hunt.

4. Triệu chứng

Sự khởi phát của hội chứng Ramsay Hunt có thể rất đáng sợ. Các triệu chứng có thể khiến một số người lo sợ rằng họ đang bị đột quỵ.

Nhưng, thường thì việc điều trị có hiệu quả đối với hội chứng Ramsay Hunt. Đôi khi, Ramsay Hunt có thể dẫn đến yếu cơ mặt và mất thính giác. Điều trị có thể làm giảm nguy cơ biến chứng.

  Dấu hiệu Buerger

Biểu hiện của bệnh khá đa dạng, hai triệu chứng điển hình và thường gặp của hội chứng này là:

Mụn nước trên nền ban đỏ ở tai trong, ống tai ngoài hoặc xung quanh tai. Khi vỡ ra, nó sẽ chảy ra chất dịch và có thể bị nhiễm trùng. Các mụn nước cũng có thể được nhìn thấy trên vòm họng, và 2/3 trước của lưỡi sau sự phân bố của dây VII. thần kinh

– Liệt dây VII ngoại biên cùng bên tổn thương, có thể xuất hiện trước, sau hoặc cùng lúc với xuất hiện mụn nước. Mức độ liệt được phân loại theo House – Brackmann

Phân loại liệt mặt theo Nhà – Brackmann

Hội chứng Ramsay


I: Bình thường với các cử động trên khuôn mặt bình thường mà không cần hiệp đồng lực.

II: Dị dạng nhẹ: chức năng trán tốt, đồng vận nhẹ, yếu nhẹ, mặt không đối xứng nhẹ khi quan sát gần bệnh nhân

III: Yếu mặt vừa, chức năng trán yếu, mắt nhắm khi gắng sức, không đối xứng. Có hiện tượng Chuông.

IV: Yếu mặt từ trung bình đến nặng: tăng lực tổng hợp, không hoạt động trán, nhắm mắt.

V: Liệt mặt nặng, mặt không cân xứng khi suy nghĩ, chỉ còn âm vài, mắt không nhắm được.

VI: Liệt toàn bộ cơ mặt, không có âm sắc.

Các triệu chứng khác cũng có thể có:

– Chóng mặt có thể kèm theo buồn nôn, nôn.

– Ù tai, đau tai

Mất thính lực ở tai hai bên xảy ra trong 50% trường hợp, thường trầm trọng hơn khi có biểu hiện chóng mặt.

  Triệu chứng của viêm kết mạc

– Đau đầu

– Rối loạn diễn giải

– Khô mắt

– Thay đổi khẩu vị

– Sốt

– Nổi hạch cổ

5. Biến chứng

– Viêm não, viêm não

Khi mụn nước vỡ ra dễ xảy ra bội nhiễm vi khuẩn.

6. Di chứng

Liệt mặt, điếc hoặc giảm thính lực: Hầu hết các trường hợp liệt mặt và giảm thính lực là tạm thời, nhưng một số trường hợp liệt mặt và mất thính lực là vĩnh viễn.

Mù mắt: Sự tiết nước mắt do tuyến lệ giảm và việc nhắm mắt không đủ có thể dẫn đến tổn thương võng mạc gây mù lòa nếu không được điều trị sớm và đúng cách.

Đau dây thần kinh: Virus làm tổn thương dây thần kinh số VII, khiến nó gửi tín hiệu cảm giác sai đến não gây đau. Thay vào đó, thông tin trở nên khó hiểu và phóng đại, gây ra cơn đau có thể kéo dài sau khi các dấu hiệu và triệu chứng của hội chứng Ramsay Hunt thuyên giảm.

7. Chẩn đoán Hội chứng Ramsay Hunt

Hầu hết các trường hợp được chẩn đoán dựa trên tiền sử và khám sức khỏe. Xét nghiệm máu và hình ảnh, điện cơ để giúp loại trừ hoặc đánh giá mức độ của bệnh

Phân lập vi rút có độ đặc hiệu 100%, nhưng ít được sử dụng vì độ nhạy thấp từ 30 – 40%, tốn thời gian và khó nuôi cấy.

PCR dịch tiết trong tổn thương với độ nhạy 60%

Kháng nguyên VZV với miễn dịch huỳnh quang có độ nhạy 90% và độ đặc hiệu 99%.

Hội chứng Ramsay

8. Điều trị

Việc phát hiện và điều trị sớm là điều cần thiết để giảm thiểu các biến chứng của bệnh.

Nhiều nghiên cứu cho thấy, nếu tiến hành điều trị đúng cách trong 3 ngày đầu của bệnh, tỷ lệ khỏi bệnh lên đến 70%, sau thời gian này, hiệu quả điều trị sẽ giảm dần. Phương pháp điều trị bao gồm điều trị nguyên nhân và triệu chứng của bệnh và phục hồi chức năng.

Điều trị nguyên nhân bằng acyclovir 800mg x 5 lần / ngày x 7 ngày. Điều trị triệu chứng bằng corticosteroid, NSAID, paracetamol codeine, carbamazepine, thuốc chống động kinh để giảm đau, điều trị chóng mặt bằng thuốc kháng histamine, diazepam.

Nước mắt nhân tạo, dụng cụ che mắt và tiêm Botox vào mí mắt trên là cần thiết khi mắt không nhắm để tránh làm tổn thương giác mạc.

9. Dự phòng

Không có cách nào để ngăn ngừa hội chứng Ramsay Hunt khi vi rút varicella-zoster ở trong cơ thể.

Tuy nhiên, thuốc chủng ngừa vi-rút thủy đậu (Varivax) có thể làm giảm nguy cơ nhiễm vi-rút. Vắc xin này là một loại chủng ngừa thông thường cho trẻ em, được tiêm từ 12 tháng đến 18 tháng tuổi.

Thuốc chủng ngừa này cũng được khuyến cáo cho trẻ lớn hơn và người lớn chưa bao giờ mắc bệnh thủy đậu. Thuốc chủng ngừa vi-rút thủy đậu ngăn ngừa bệnh thủy đậu cho hầu hết mọi người. Nếu bệnh thủy đậu phát triển sau khi tiêm phòng, nó thường ít nghiêm trọng hơn.

Thuốc chủng ngừa thủy đậu (Varivax) có thể làm giảm nguy cơ nhiễm vi-rút này. Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã phê duyệt vắc xin Zostavax để giúp ngăn ngừa bệnh zona, hội chứng Ramsay Hunt và các bệnh liên quan đến VZV ở những người trên 50 tuổi. Vắc xin này được tiêm dưới dạng một mũi tiêm, tốt nhất là tiêm vào bắp tay.

Các tác dụng phụ thường gặp nhất là mẩn đỏ, đau và ngứa tại chỗ tiêm.

Tham khảo: Vinmed, dieutri.vn

Hội chứng Chilaiditi (Hội chứng Chilaiditi)

Quản trị viên chung

Leave a Reply