Hệ thống y tế Việt Nam được tổ chức như thế nào?


Hệ thống y tế Việt Nam

Mô hình tổ chức

Hệ thống y tế Việt Nam bao gồm cả y tế tư nhân và y tế Nhà nước, được cấu trúc theo khu vực và các tuyến khác nhau theo cấp quản lý. Cán bộ y tế làm việc trong hệ thống này có thể ở các lĩnh vực khác nhau.
– Tuyến y tế Trung ương.
– Tuyến y tế địa phương bao gồm:
+ Tuyến y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
+ Tuyến y tế cơ sở: Phòng y tế và Trung tâm y tế huyện, quận, thị xã; trạm y tế xã, phường, cơ quan, trường học.

Các lĩnh vực hoạt động thuộc hệ thống y tế Việt Nam

Lĩnh vực khám chữa bệnh, điều dưỡng, phục hồi chức năng
Lĩnh vực này tập trung chủ yếu ở các cơ sở điều trị gồm các bệnh viện, phòng khám, trạm y tế.
Lĩnh vực y tế dự phòng, y tế công cộng
Tại tuyến Trung ương, lĩnh vực này gồm có các viện Trung ương, viện khu vực, phân viện và một trung tâm. Tại địa phương, ở tất cả các tỉnh thành phố đều có Trung tâm Y tế dự phòng. Một số tỉnh còn có Trung tâm phòng chống bệnh xã hội, Trung tâm phòng chống sốt rét, Trung tâm phòng chống HIV/AIDS. Ngoài ra còn có các Trung tâm y tế
các ngành: công nghiệp, giao thông , xây dựng, nông nghiệp và bươu điện.

Lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu khoa học
Hệ thống đào tạo của ngành y tế cả nước gồm có các trường Đại học Y, Dược và Khoa y, các trường Cao đẳng y tế, các trường Trung học y tế, trường Kỹ thuật thiết bị y tế. Các cơ sở đào tạo có thể trực thuộc Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc trực thuộc Sở y tế các tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương. Các cơ sở đào tạo có thể là Nhà
nước hoặc tư nhân. Các trung tâm nghiên cứu và chuyển giao như Viện Vệ sinh dịch tễ vaccin và sinh phẩm, Trung tâm nghiên cứu.
Lĩnh vực giám định, kiểm định, kiểm nghiệm
Hoạt động giám định được thực hiện ở cả cấp trung ương ( Viện giám định y khoa, viện pháp y) và cấp tỉnh ( hội đồng giám định y khoa, y pháp và tâm thần). Các đơn vị này làm nhiệm vụ giám định sức khỏe, bệnh tật cho nhân dân. Viện y pháp thực hiện nghiên cứu về y pháp trong ngành y tế, giám định mức độ tổn thương, mức độ tổn hại sức khỏe, giám định tử thi, hài cốt, giám định nguyên nhân gây chết.
Kiểm định và kiểm nghiệm: bao gồm hoạt động của các viện kiểm nghiệm, phân viện kiểm nghiệm, Trung tâm kiểm định quốc gia. Các cơ sở này thực hiện các xét nghiệm, các nghiên cứu, xây dựng chuẩn cho các xét nghiệm và kỹ thuật y học trong nước.
Lĩnh vực dược – thiết bị y tế
Hoạt động trong lĩnh vực này chủ yếu là các dược sĩ và dược tá được đào tạo tại các trường đại học và trung cấp dược. Lĩnh vực này gồm có các cơ quan quản lý dược, thiết bị y tế trực thuộc bộ, các viện kiểm nghiệm dược và trang thiết bị y tế, các tổng công ty và công ty dược, các doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.
Lĩnh vực giáo dục, truyền thông và chính sách y tế
Lĩnh vực này gồm có Viện thông tin – Thư viện Y học trung ương, Viện Chiến lược và Chính sách Y tế, Trung tâm Truyền thông Giao dục sức khỏe tuyến trung ương và tuyến tỉnh, Báo sức khỏe và đời sống và một số tạp chí khoa học y học như Tạp chí y học Việt Nam, Y học thực hành, Dược học, Tạp chí Vệ sinh phòng dịch, Tạp chí thông tin
y học, Tạp chí nghiên cứu y học,…

Các chức danh chuyên môn y trong hệ thống y tế Việt Nam

Trong hệ thống y tế Việt Nam có các chức danh chuyên môn y cơ bản sau:
– Bác sĩ:
+ Đại học: bao gồm bác sĩ đa khoa, bác sĩ chuyên khoa các loại.
+ Sau đại học:
Bác sĩ nội trú: Đào tạo 3 năm tập trung vào lý thuyết và thực hành chuyên khoa tại bệnh viện, thi tuyển ngay sau khi tốt nghiệp đại học y.
Bác sĩ chuyên khoa I: Đào tạo 2 năm, dành cho những bác sĩ có thời gian làm việc liên tục trong chuyên ngành học từ 2 năm trở lên. Tập trung chủ yếu vào nâng cao thực hành.
Bác sĩ chuyên khoa II: Đào tạo 3 năm, dành cho những bác sĩ tốt nghiệp chuyên khoa I từ 3 năm trở lên. Tập trung chủ yếu vào nâng cao thực hành.
Thạc sỹ: Đào tạo 2 năm, dành cho đối tượng đã tốt nghiệp đại học. Tập trung chủyếu vào lý thuyết chuyên ngành và nghiên cứu.
Tiến sĩ: Đào tạo 4 năm, dành cho đối tượng đã có bằng thạc sỹ. Tập trung chủ yếu vào nghiên cứu.
– Dược sĩ: đại học, sau đại học, cao đẳng, trung cấp.
– Y sĩ: đa khoa và chuyên khoa thuộc các chuyên ngành.
– Điều dưỡng: trung học và đại học ( tại chức và chính quy).
– Kỹ thuật viên: đại học, trung cấp và sơ cấp. Kỹ thuật viên gồm nhiều loại như kỹ thuật viên xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, vật lý trị liệu, phục hồi răng…
– Nữ hộ sinh: đại học, trung học và sơ cấp.
– Cử nhân y tế công cộng
– Cử nhân dinh dưỡng


Cách học Tiếng Anh chuyên ngành Y


Leave a Reply