Dexamethason

Tên chung quốc tế: Dexamethasone

Dạng thuốc và hàm lượng:

Cồn ngọt 0,1 mg/ml.

Viên nén 100 3.1.2 Corticosteroid 0,5 mg, 0,75 mg, 4 mg.

Dung dịch tiêm: Dexamethason natri phosphat 4 mg/ml; dexamethason natri phosphat 24 mg/ml (chỉ tiêm tĩnh mạch).

Chỉ định: Thuốc bổ trợ trong điều trị cấp cứu sốc phản vệ; điều trị ngắn ngày chống viêm do các bệnh dị ứng. Các chỉ định khác, xem Mục 18.1.

Chống chỉ định: Quá mẫn với dexamethason; các bệnh nấm; nhiễm virus, lao; lậu; khớp bị huỷ hoại nặng; viêm loét dạ dày, tá tràng; rối loạn tâm thần; lao, đái tháo đường; tiêm phòng vaccin virus sống.

Thận trọng:

Các bệnh nhiễm khuẩn; loãng xương; tăng huyết áp; suy tim; thận; thời kỳ mang thai (Phụ lục 2) và cho con bú (Phụ lục 3). Tương tác thuốc (Phụ lục 1).

Nguy cơ bị thuỷ đậu nặng ở người chưa được miễn dịch (nếu tiếp xúc với thuỷ đậu, phải tiêm immunoglobulin phòng thuỷ đậu). Tránh tiếp xúc với sởi.

Liều lượng và cách dùng: Xem Mục 18.1.

Dị ứng (dùng ngắn ngày): Uống, người lớn và trẻ em, liều thông thường 0,5 – 10 mg/ngày, uống 1 lần vào buổi sáng.

Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch (dexametha- son phosphat) lúc đầu 0,5 – 20 mg; trẻ em 200 – 500 microgam/kg.

Sốc: Tiêm tĩnh mạch hoặc truyền dexamethason phosphat 2 – 6 mg/kg, tiêm lặp lại, nếu cần, sau 2 – 6 giờ.

Phù não: Tiêm tĩnh mạch dexamethason phosphat, lúc đầu 10 mg, sau đó tiêm bắp 4 mg, cách nhau 6 giờ/lần, cho trong 2 – 10 ngày.

Ghi chú: 1 mg dexamethason tương đương 1,2 mg dexamethason phos- phat và tương đương 1,3 mg dexamethason natri phosphat.

Tác dụng không mong muốn

Thường gặp: Hạ kali huyết, giữ natri và nước gây tăng huyết áp, phù. Hội chứng giả Cushing, teo tuyến thượng thận, rối loạn kinh nguyệt. Loãng xương, teo cơ. Loét dạ dày, tá tràng. Teo da, ban đỏ.

Ít gặp: Sốc phản vệ, tăng cân, ngon miệng, áp xe vô khuẩn.

Quá liều và xử trí: Rất hiếm gây ngộ độc cấp hoặc chết, nếu có, điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng.

Độ ổn định và bảo quản: Bảo quản trong bao bì kín, ở nhiệt độ 15 – 30 oC.

Leave a Reply