Dấu hiệu cổ trướng trong xơ gan

Dấu hiệu cổ trướng trong xơ gan

Cổ trướng là sự tích tụ dịch bất thường (>25 mL) trong khoang phúc mạc.

Nguyên nhân

Nguyên nhân gây cổ trướng ngoài xơ gan có tăng áp tĩnh mạch cửa còn gặp do ung thư (ung thư phúc mạc), suy tim, lao, myxedema, bệnh tuyến tụy, hội chứng thận hư, phẫu thuật hoặc chấn thương hệ thống bạch huyết hoặc niệu quản, và viêm thanh mạc.

Biểu hiện lâm sàng

Biểu hiện lâm sàng khác nhau từ chỉ có thể phát hiện bằng các phương pháp chẩn đoán hình ảnh đến bụng to, căng, đôi khi có thể mềm. Gõ bụng có dấu hiệu sóng vỗ.

cổ trướng

Test chẩn đoán

Xét nghiệm

∙ Chênh lệch nồng độ albumin trong huyết thanh và trong dịch cổ trướng ≥1,1 là biểu hiện của cổ trướng do tăng áp lực tĩnh mạch cửa (độ đặc hiệu 97%).

∙ SAAG với tỷ lệ <1,1 gặp trong hội chứng thận hư, ung thư phúc mạc di căn, viêm thanh mạc, lao và cổ trướng do bệnh lý mật hoặc tụy.

Chẩn đoán hình ảnh

Siêu âm, chụp cắt lớp vi tính, MRI là các phương pháp nhạy để phát hiện cổ trướng.

Kỹ năng chẩn đoán

Chọc dò chẩn đoán (60 mL) nên được thực hiện trong trường hợp cổ trướng mới khởi phát, nghi ngờ tràn dịch màng bụng ác tính, hoặc để loại trừ chẩn đoán SBP.

Chọc hút điều trị (khối lượng lớn) nên được thực hiện khi cổ trướng căng gây khó chịu nhiều hoặc ảnh hưởng đến hô hấp hoặc khi nghi ngờ hội chứng khoang trong ổ bụng.

∙ Xét nghiệm để chẩn đoán thường quy bao gồm tế bào dịch cổ trướng, albumin, protein toàn phần và nuôi cấy dịch.

∙ Xét nghiệm amylase và triglycerid, tế bào học, soi tươi và nuôi cấy vi khuẩn được thực hiện để chẩn đoán đặc hiệu.
∙ Chảy máu, nhiễm trùng và thủng ruột là những biến chứng có thể gặp.

∙ Chọc tháo khối lượng lớn dịch trong thời gian ngắn (>7 L) có thể dẫn đến trụy tuần hoàn, bệnh não và suy thận.

Dùng đồng thời truyền albumin (5 đến 8 g/một lít dịch chọc) có thể được chỉ định để giảm tối đa các biến chứng, đặc biệt là trong trường hợp bệnh nhân suy thận hoặc không có phù ngoại vi.

ĐIỀU TRỊ

Thuốc

∙ Điều trị lợi tiểu được bắt đầu cùng với hạn chế muối. Mục tiêu của điều trị lợi tiểu là giảm hàng ngày không quá 1 kg ở bệnh nhân phù và 0,5 kg ở những người không phù cho đến khi cổ trướng được kiểm soát. Thuốc lợi tiểu  không nên chỉ định cho các bệnh nhân có tăng nồng độ creatinine huyết thanh.

∙ Spironolactone được chỉ định uống 100 mg hàng ngày theo chỉ định. Liều dùng hàng ngày có thể tăng lên từ 50 đến 100 mg mỗi 7 đến 10 ngày với liều tối đa 400mg cho đến khi giảm cân hoặc tác dụng phụ xảy ra. Tăng kali máu và vú to ở nam giới là tác dụng phụ thường gặp. Thuốc lợi tiểu không thải kali như amiloride, triamterene hoặc eplerenone là thuốc thay thế có thể được sử dụng ở những bệnh nhân đau do vú to tiến triển.

∙ Thuốc lợi tiểu quai, như furosemide (20 đến 40 mg, tăng tới liều tối đa là 160 mg uống hàng ngày) hoặc bumetanide (0,5 đến 2 mg uống hàng ngày), có thể dùng thêm với spironolactone.

∙ Bệnh nhân nên được theo dõi chặt chẽ phát hiện các dấu hiệu mất nước, rối loạn điện giải, bệnh não, chuột rút, và suy thận. Thuốc chống viêm không steroid có thể làm giảm tác dụng của thuốc lợi tiểu và làm tăng nguy cơ rối loạn chức năng thận.

Liệu pháp không dùng thuốc

∙ TIPS hiệu quả trong điều trị cổ trướng kháng trị (dịch cổ trướng nhiều không đáp ứng với chế độ ăn uống hạn chế muối và thuốc lợi tiểu liều cao).
∙ Các biến chứng của TIPS bao gồm tắc shunt, chảy máu, nhiễm trùng, tổn thương tim phổi và bệnh não gan.

Thay đổi lối sống/Nguy cơ

Ăn hạn chế muối (2 g natri hoặc 88 mmol Na+/ngày) cần áp dụng ở các bệnh nhân cổ trướng. Ở một số trường hợp, cần thiết hạn chế thêm lượng natri.

∙ Muối chứa kali không nên chỉ định dùng cùng với thuốc lợi tiểu giữ kali.

∙ Hạn chế nước thường xuyên là không cần thiết ở những bệnh nhân cổ trướng. Tuy nhiên, trong trường hợp hạ  natri máu (Na huyết thanh <120 mmol/L) cần hạn chế dịch từ 1.000 đến 1.500 mL/ngày


Dấu hiệu gan to

Leave a Reply

Web truyện Viêm gan Bệnh gan mật .