Đặc điểm chuẩn đoán hình ảnh siêu âm Lạc Nội Mạc Tử Cung (Radiographic Features Of Endometriosis)

lạc nội mạc tử cung

Although laparoscopy continues to be the gold standard for the diagnosis of endometriosis, both ultrasound and MRI are increasingly being used, especially to evaluate deep disease. MRI has high sensitivity (90%) and specificity (91%). Ultrasound has been shown to have sensitivities and specificity above 90% for deep endometriosis, dependent on location – Mặc dù nội soi ổ bụng tiếp tục là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán lạc nội mạc tử cung, cả siêu âm và MRI ngày càng được sử dụng nhiều hơn, đặc biệt là để đánh giá độ sâu của lạc nội mạc tử cung. MRI có độ nhạy cao (90%) và độ đặc hiệu (91%). Siêu âm cho thấy độ nhạy và độ đặc hiệu trên 90% đối với lạc nội mạc tử cung sâu, phụ thuộc vào vị trí.

Ultrasound: Siêu âm

Transabdominal ultrasound has classically been described as a very limited technique for assessing endometriosis beyond the detection of ovarian endometriomas. However, recent literature shows that in expert hands it can present a similar sensitivity to MRI in the detection of intestinal endometriosis.

Siêu âm qua đường bụng cổ điển được mô tả là một kỹ thuật rất hạn chế để đánh giá lạc nội mạc tử cung ngoài việc phát hiện lạc nội mạc tử cung ở buồng trứng. Tuy nhiên, các y văn gần đây cho rằng dưới bàn tay của các chuyên gia, có thể tạo ra một độ nhạy tương tự như MRI trong việc phát hiện lạc nội mạc tử cung ở ruột.

Endometriotic implants with intestinal affectation present an extraluminal growth from the serosa to the innermost layers, with preservation of the layered structure of the intestinal wall. These findings allow to differentiate them from an intestinal neoplasia, since the latter presents a growth from the mucosal layer towards the most external layers and associates loss of the layered structure of the intestinal wall. Contrast-enhanced ultrasound (CEUS) can also be helpful in the assessment of these findings.

Sự cấy ghép nội mạc tử cung ảnh hưởng đến ruột biểu hiện với sự phát triển bên ngoài lòng ruột từ lớp thanh mạc đến lớp trong cùng, với sự bảo tồn cấu trúc lớp của thành ruột. Những đặc điểm này cho phép phân biệt chúng với khối u tân sinh ở ruột, vì khối u tân sinh biểu hiện với sự phát triển từ lớp niêm mạc về phía các lớp ngoài cùng nhất và liên quan đến việc mất cấu trúc lớp của thành ruột. Siêu âm tăng cường chất cản âm (CEUS) cũng có thể hữu ích trong việc đánh giá những đặc điểm này.

Transvaginal ultrasound can be performed unless declined by the patient. Whilst not able to reliably detect superficial disease, transvaginal ultrasound has been shown to have sensitivity over 90% in detecting deep infiltrating endometriosis as long as the transvaginal ultrasound is extended beyond the uterus and ovaries to include an assessment of the anterior and posterior compartments.

Siêu âm Lạc Nội Mạc Tử Cung qua ngã âm đạo có thể được thực hiện trừ khi bệnh nhân từ chối. Trong khi không thể phát hiện bệnh ở nông một cách đáng tin cậy, siêu âm qua ngã âm đạo đã được chứng minh là có độ nhạy trên 90% trong việc phát hiện lạc nội mạc tử cung sâu dạng thâm nhiễm miễn là siêu âm qua ngã âm đạo được mở rộng ra ngoài tử cung và buồng trứng để đánh giá các khoang trước và sau.

If deep infiltrating endometriosis is found on ultrasound, the scan should be extended to include an assessment of the kidneys to rule out hydronephrosis. In these cases, CEUS can also be helpful to assess if an enhancing lesion in the ureter has an intraluminal (as seen in urothelial neoplasms) or an extraluminal origin (as seen in endometriotic implants).

Nếu phát hiện lạc nội mạc tử cung sâu dạng thâm nhiễm trên siêu âm, nên mở rộng quá trình quét để đánh giá thận nhằm loại trừ thận ứ nước. Trong những trường hợp này, siêu âm tăng cường chất cản âm (CEUS) cũng có thể hữu ích để đánh giá xem một tổn thương tăng âm ở niệu quản có nguồn gốc trong lòng niệu quản (như được thấy trong khối u tân sinh biểu mô niệu quản) hay nguồn gốc ngoài lòng niệu quản (như được thấy trong sự cấy ghép của nội mạc tử cung).

Transvaginal ultrasound has the ability to dynamically assess mobility and site-specific tenderness, known as ‘soft markers’ for endometriosis which are suggestive of superficial disease and pelvic adhesions. The loss of the sliding sign on transvaginal ultrasound assessment indicates obliteration of the pouch of Douglas, which is an essential piece of information to obtain for surgical planning.

Siêu âm qua ngã âm đạo có khả năng đánh giá tính di động và mức độ đau cụ thể tại vị trí, được gọi là “các dấu chỉ điểm mềm’ đối với lạc nội mạc tử cung gợi ý bệnh ở nông và kết dính vùng chậu. Việc mất dấu hiệu trượt khi đánh giá siêu âm qua ngã âm đạo cho thấy túi cùng Douglas đã bị xóa bỏ, đây là một thông tin cần thiết cần có để lập kế hoạch phẫu thuật.

Nodules of endometriosis tend to appear sonographically as solid, hypoechoic, irregular masses. They may contain echogenic foci or small cystic spaces and often show little or no blood flow on color Doppler.

Các nốt lạc nội mạc tử cung có xu hướng xuất hiện trên siêu âm như khối đặc, giảm âm, không đều. Chúng có thể chứa các ổ có hồi âm hoặc các khoảng nang nhỏ và thường cho thấy ít hoặc không có dòng chảy trên Doppler màu.

In 2016, the consensus opinion from the International Deep Endometriosis Analysis (IDEA) group was published, which clearly and systematically outlines the features of deep infiltrating endometriosis by ultrasound:

Năm 2016, ý kiến đồng thuận từ nhóm Phân tích lạc nội mạc tử cung sâu quốc tế (IDEA) được công bố, trong đó phác thảo rõ ràng và có hệ thống các đặc điểm của lạc nội mạc tử cung sâu dạng thâm nhiễm bằng siêu âm:

+ uterus: anteverted-retroflexed uterus (‘question mark sign’) is often seen with severe posterior compartment deep infiltrating endometriosis.

tử cung: tử cung gập sau nghiêng ra trước (‘dấu chấm hỏi’) thường được thấy kèm theo lạc nội mạc tử cung sâu dạng thâm nhiễm vào khoang sau nặng.

+ ovarian endometriomas: lạc nội mạc tử cung ở buồng trứng

  • typically unilocular cystic lesions containing uniform low-level echoes (ground glass appearance)

điển hình là các tổn thương dạng nang một bên có hồi âm kém đồng nhất (dấu hiệu kính mờ)

  • no blood flow on color Doppler (color score 1)

không có dòng chảy trên Doppler màu (điểm màu 1)

có thể đơn độc hoặc nhiều

  • can have an atypical appearance including multiple locations and papillary projection

có thể có đặc điểm không điển hình bao gồm ở nhiều vị trí và dạng nhú

  • endometriomas may undergo decidualization in pregnancy, in which case they can be confused with an ovarian malignancy

lạc nội mạc tử cung có thể bị màng rụng hóa trong thai kỳ, trong trường hợp này chúng có thể bị nhầm lẫn với bệnh lý ác tính buồng trứng

  • ‘kissing’ ovaries sign describes ovaries which are adherent to one another posterior to the uterus and is frequently seen with bilateral endometriomas.

Dấu hiệu buồng trứng ‘hôn nhau’ mô tả các buồng trứng dính liền với nhau ở phía sau tử cung và thường thấy ở lạc nội mạc tử cung hai bên.

+ fallopian tubes: hydrosalpinx may be due to endometriosis

vòi trứng: ứ dịch tai vòi có thể do lạc nội mạc tử cung

+ urinary bladder: bàng quang tiết niệu

  • bladder deep infiltrating endometriosis occurs more frequently in the bladder base and bladder dome than in the extra‐abdominal bladder

lạc nội mạc tử cung sâu dạng thâm nhiễm vào bàng quang xảy ra thường xuyên hơn ở đáy bàng quang và mặt trên bàng quang hơn ở bàng quang ngoài bụng

  • the appearance of nodules can be varied, including hypoechoic linear or spherical lesions, with or without regular contours involving the muscularis (most common) or (sub)mucosa of the bladder

Biểu hiện của các nốt có thể đa dạng, bao gồm các tổn thương hình cầu hoặc dạng đường giảm âm, có hoặc không có các đường viền đều đặn liên quan đến lớp cơ (thường gặp nhất) hoặc lớp niêm mạc (dưới niêm mạc) của bàng quang

+ ureters: niệu quản

  • may appear dilated with deep infiltrating endometriosis. Dilatation of the ureter due to endometriosis is caused by stricture (from either extrinsic compression or intrinsic infiltration)

có thể biểu hiện giãn ra với lạc nội mạc tử cung sâu dạng thâm nhiễm. Sự giãn ra của niệu quản do lạc nội mạc tử cung gây ra bởi sự hẹp lại (do đè ép bên ngoài hoặc thâm nhiễm bên trong)

+ ureterovesical region: vùng niệu quản-bàng quang

  • ​can be obliterated due to adhesions. Should be assessed with the sliding sign (like the pouch of Douglas)

Có thể bị xóa do kết dính. Nên đánh giá bằng dấu hiệu trượt (như túi cùng Douglas)

  • up to 1/3 of women with a previous cesarean section will have adhesions in this region

có đến 1/3 số phụ nữ mổ lấy thai trước đó sẽ bị dính vùng này

+ rectovaginal septum: vách ngăn trực tràng-âm đạo

  • ​​deep infiltrating endometriosis nodule seen on transvaginal ultrasound in the rectovaginal space below the line passing along the lower border of the posterior lip of the cervix

Nốt lạc nội mạc tử cung sâu dạng thâm nhiễm được nhìn thấy trên siêu âm qua ngã âm đạo ở khoang trực tràng-âm đạo dưới đường đi dọc theo bờ dưới của môi sau cổ tử cung

  • deep infiltrating endometriosis in the rectovaginal septum is very rare

lạc nội mạc tử cung sâu dạng thâm nhiễm trong vách ngăn trực tràng-âm đạo là rất hiếm

+ posterior vaginal wall/ posterior vaginal fornix: thành sau âm đạo / vòm sau âm đạo

  • thickening of the vaginal wall: sự dày lên của thành âm đạo
  • a discrete hypoechoic nodule in the vaginal wall which may be homogeneous or inhomogeneous, with or without large cystic areas and there may or may not be cystic areas surrounding the nodule

nốt giảm âm rời rạc ở thành âm đạo có thể đồng nhất hoặc không đồng nhất, có hoặc không có các vùng nang lớn và có thể có hoặc không có các vùng nang xung quanh nốt.

+ uterosacral ligaments: dây chằng tử cung-cùng

  • hypoechoic nodule with regular or irregular margins is seen within the peritoneal fat surrounding the uterosacral ligament. The lesion may be isolated or may be part of a larger nodule extending into the vagina or into other surrounding structures

Nốt giảm âm với bờ đều hoặc không đều được thấy trong lớp mỡ phúc mạc bao quanh dây chằng tử cung-cùng. Tổn thương có thể đơn độc hoặc có thể là một phần của một nốt lớn hơn kéo dài vào âm đạo hoặc vào các cấu trúc xung quanh khác

  • thickening of the white line of the uterosacral ligaments (>5.8mm) has been shown to have a strong association with endometriosis on or near the uterosacral ligaments

Sự dày lên đường trắng của dây chằng tử cung-cùng (> 5,8mm) đã được chứng minh là có mối liên hệ chặt chẽ với lạc nội mạc tử cung ở trên hoặc gần các dây chằng tử cung-cùng.

+ rectosigmoid colon: đại tràng sigma-trực tràng

  • nodules can be single or multifocal. A second or subsequent rectal lesions has been demonstrated to occur in 54.6% of cases

các nốt có thể đơn lẻ hoặc đa ổ. Tổn thương trực tràng thứ phát hoặc theo sau đã được chứng minh là xảy ra trong 54,6% trường hợp

  • bowel nodules are hypoechoic and in some cases a thinner section or a ‘tail’ is noted at one end, resembling a ‘comet’

các nốt ở ruột giảm âm và trong một số trường hợp, phần mỏng hơn hoặc ‘đuôi’ được ghi nhận ở một đầu, giống như ‘sao chổi’

  • retraction and adhesion possible, resulting in the so‐called ‘Indian headdress’ or ‘moose antler’ sign

có thể co rút lại và kết dính, dẫn đến cái gọi là dấu hiệu ‘mũ người Ấn Độ’ hoặc ‘nai sừng tấm’

  • lesions can vary in size from a few millimeters to several centimeters.

các tổn thương có thể có kích thước khác nhau từ vài mm đến vài cm.

+ pouch of Douglas: túi cùng Douglas

  • the pouch of Douglas is considered obliterated if the sliding sign is negative (ie. if the rectum and uterus do not slide apart)

túi cùng Douglas được coi là bị xóa mờ nếu dấu hiệu trượt âm tính (tức là nếu trực tràng và tử cung không trượt ra nhau)

  • obliteration can be partial or complete

sự xóa mờ có thể là một phần hoặc toàn bộ

Despite repeated hemorrhage, findings of acute hemorrhage are uncommon in endometriomas (<10%), such as layering blood products or a retractile thrombus. Unlike many other ovarian cysts, endometriomas do not typically resolve.

Mặc dù xuất huyết lặp đi lặp lại, các đặc điểm của xuất huyết cấp tính là không phổ biến trong lạc nội mạc tử cung (<10%), ví dụ như các sản phẩm máu phân lớp hoặc huyết khối co rút lại. Không giống như nhiều nang buồng trứng khác, lạc nội mạc tử cung thường không biến mất.

Contrast-enhanced ultrasound (CEUS): Siêu âm tăng cường chất cản âm

Endometriotic implants present a variable contrast enhancement and can appear as lesions with homogeneous or heterogeneous enhancement with a non-enhanced center, depending on the associated fibrotic component. It is important to remember that ultrasound contrast agent (sulphur hexafluorid microbubbles, Sonovue®) is purely intravascular (unlike iodine or gadolinium-based contrasts, which have an interstitial phase), so an enhancing lesion in the CEUS reflects a vascularized lesion. Thus, the fibrotic areas will not present contrast enhancement.

Sự cấy ghép nội mạc tử cung có hiện tượng tăng cường chất cản âm có thể thay đổi và có thể xuất hiện dưới dạng tổn thương có tăng cường âm đồng nhất hoặc không đồng nhất với trung tâm không tăng cường âm, tùy thuộc vào thành phần sợi liên quan. Điều quan trọng cần nhớ là chất cản âm trong siêu âm (sulfur hexafluorid microbubbles, Sonovue®) hoàn toàn là chất cản âm nội mạch (không giống như chất cản quang gốc iốt hoặc gadolinium, có pha kẽ), vì vậy tổn thương tăng cường âm trong CEUS phản ánh tổn thương của sự phân bố mạch máu. Do đó, các vùng xơ sẽ không có hiện tượng tăng cường chất cản âm.

The use of CEUS in deep pelvic endometriosis can be useful to assess the preservation of the layered structure of the intestinal wall (differentiating it from intestinal neoplasia) to define the extension and morphology of the implant, and to assess an extrinsic origin in cases of ureteral lesion (differentiating it from urothelial neoplasia).

Việc sử dụng CEUS trong lạc nội mạc tử cung vùng chậu sâu có thể hữu ích để đánh giá sự bảo tồn cấu trúc phân lớp của thành ruột (phân biệt nó với khối u tân sinh ruột) để xác định sự mở rộng và hình thái của sự cấy ghép, và để đánh giá nguồn gốc bên ngoài trong các trường hợp tổn thương niệu quản (phân biệt với khối u tân sinh biểu mô niệu quản).

MRI Lạc Nội Mạc Tử Cung

MRI has greater specificity for the diagnosis of endometriomas than the other non-invasive imaging techniques and thus has a role to play in the evaluation of adnexal masses, as well as assessing for the response to medical therapy (see below) potentially eliminating the need for follow-up laparoscopy. Typically the lesions that can be detected with MRI are those that contain blood products.

MRI có độ đặc hiệu cao hơn để chẩn đoán lạc nội mạc tử cung so với các kỹ thuật hình ảnh không xâm lấn khác và do đó có vai trò trong việc đánh giá các khối u phần phụ, cũng như đánh giá đáp ứng với điều trị nội khoa (xem bên dưới) có khả năng loại bỏ yêu cầu nội soi ổ bụng thăm dò. Thông thường, các tổn thương có thể được phát hiện bằng MRI là những tổn thương có chứa các sản phẩm của máu.

+ hemorrhagic “powder burn”: xuất huyết dạng bỏng bột

  • lesions appear bright on T1 fat-saturated sequences

tổn thương xuất hiện tăng tín hiệu trên chuỗi T1 xóa mỡ

+ small solid deep lesions: các tổn thương nhỏ đặc ở sâu

  • may be hyperintense on T1 and hypointense on T2

có thể tăng tín hiệu trên T1 và giảm tín hiệu trên T2

+ adhesions and fibrosis: kết dính và xơ hóa

  • isointense to pelvic muscle on both T1 and T2 weighted images

đồng tín hiệu với cơ vùng chậu trên cả T1W và T2W

  • spiculated low signal intensity stranding that obscures organ interfaces

các sợi hình gai cường độ tín hiệu thấp làm mất ranh giới giữa các cơ quan

  • distortion of normal anatomy: biến dạng giải phẫu bình thường

* posterior displacement of the uterus: sự dịch chuyển ra sau của tử cung

* kissing ovaries sign: seen in the severe forms of the disease

dấu hiệu hai buồng trứng hôn nhau: gặp trong các thể bệnh nặng

* angulation of bowel loops: sự gập góc của các quai ruột

* elevation of the posterior vaginal fornix: nâng cao vòm sau âm đạo

  • loculated fluid collections: tụ dịch có vách ngăn
  • hydrosalpinx: ứ dịch tai vòi

+ endometriomas: u lạc nội mạc tử cung

  • <5 mm: early-stage disease; >15 mm: advanced disease

<5 mm: bệnh ở giai đoạn đầu; > 15 mm: bệnh tiến triển

  • shading sign: may be less likely to respond to medical treatment

dấu hiệu bóng mờ: có thể ít đáp ứng với điều trị nội khoa

  • low T1 and T2 due to tissue and hemosiderin-laden macrophages

T1 và T2 thấp do mô và đại thực bào chứa nhiều hemosiderin

  • diagnostic criteria: tiêu chuẩn chẩn đoán

* multiple cysts with T1 hyperintensity OR

nhiều nang tăng tín hiệu trên T1 hoặc

* one or more cysts with high T1 and shading on T2

một hoặc nhiều nang cao trên T1 và thấp trên T2

+ uterosacral involvement: liên quan đến tử cung-cùng

  • normal uterosacral ligaments are smooth and of regular contour

dây chằng tử cung-cùng bình thường nhẵn và có đường viền đều đặn

  • irregular margins: bờ không đều
  • asymmetry: không đối xứng
  • nodularity and thickening medially (>9 mm)

dạng nốt và dày lên ở giữa (> 9 mm)

  • altered T2 signal: isointense (50%), hypointense (40%) or hyperintense (10%) compared to myometrium

tín hiệu T2 thay đổi: đồng tín hiệu (50%), giảm tín hiệu (40%) hoặc tăng tín hiệu (10%) so với lớp cơ tử cung

  • if bilateral uterosacral involvement with additional involvement, torus uterinus involvement results in an arciform abnormality

nếu sự liên quan đến tử cung-cùng ở hai bên với sự liên quan thêm vào, sự liên quan của gờ tử cung dẫn đến bất thường dạng hình cung

+ vaginal involvement: liên quan đến âm đạo

  • loss of hypointense signal of the posterior vaginal wall on T2

mất tín hiệu thấp của thành sau âm đạo trên T2

  • thickening, nodules and/or masses also potentially seen

dạng nốt, dày lên và / hoặc dạng khối cũng có thể nhìn thấy

+ pouch of Douglas: túi cùng Douglas

  • partial to complete obliteration: xóa mờ một phần đến hoàn toàn
  • suspended or lateralized fluid collections: tụ dịch lơ lửng hoặc phân tầng

+ rectovaginal septum: vách ngăn âm đạo

  • nodules or masses that have passed through the lower border of the posterior lip of the cervix

các nốt hoặc khối đi qua bờ dưới của môi sau cổ tử cung

+ gastrointestinal tract: đường tiêu hóa

  • MRI has a low sensitivity (33%) for detecting rectal lesions due to artifacts related to rectal content; sensitivity may be increased with the use of water enema, endovaginal coils and phased array coils

MRI có độ nhạy thấp (33%) để phát hiện các tổn thương trực tràng do các xảo ảnh liên quan đến thành phần trong trực tràng; độ nhạy có thể tăng lên khi thụt tháo trực tràng, cuộn dây đặt trong âm đạo và cuộn dây dạng mảng theo pha

* rectal wall thickening: sự dày lên của thành trực tràng

* anterior displacement of the rectum: trực tràng bị di lệch ra trước

* abnormal angulation: gập góc bất thường

  • loss of fat plane between uterus and bowel

mất mặt phẳng mỡ giữa tử cung và ruột

  • inflammatory response due to repeated hemorrhage can lead to adhesions, strictures and bowel obstructions

đáp ứng viêm do xuất huyết lặp đi lặp lại có thể dẫn đến kết dính, dây thắt và tắc ruột

+ urinary tract: đường tiết niệu

* localized or diffuse bladder wall thickening: dày thành bàng quang khu trú hoặc lan tỏa

* signal intensity abnormality: cường độ tín hiệu bất thường

* nodules or masses usually located at the level of the vesicouterine pouch

các nốt hoặc khối thường nằm ở ngang mức túi cùng bàng quang-tử cung

* involvement of bladder mucosa is rare

hiếm khi liên quan đến lớp niêm mạc bàng quang

+ chest: ngực

  • catamenial pneumothorax: tràn khí màng phổi liên quan kinh nguyệt
  • hemothorax: tràn máu màng phổi
  • lung nodules: các nốt ở phổi

+ cutaneous tissues (mô da): nodules (các nốt)

+ malignant transformation: chuyển đổi ác tính

  • solid enhancing components: các thành phần tăng âm dạng đặc

Limitations of MRI: hạn chế của MRI

Despite all the advantages of MRI over all other imaging modalities, it nonetheless has a number of limitations, including:

Mặc dù có tất cả những ưu điểm của MRI so với tất cả các phương thức hình ảnh khác, nhưng nó vẫn có một số hạn chế, bao gồm:

+ non-pigmented lesions will not be hyperintense on T1, and thus harder to detect

các tổn thương không chứa sắc tố sẽ không tăng tín hiệu trên T1, và do đó khó phát hiện hơn

+ small foci may have variable signal intensity: các ổ nhỏ có thể có cường độ tín hiệu thay đổi

  • may appear similar to normal endometrium: low T1, high T2

có thể xuất hiện tương tự như nội mạc tử cung bình thường: T1 thấp, T2 cao

  • hypointense on all sequences: giảm tín hiệu trên tất cả các chuỗi
  • hyperintense on all sequences: tăng tín hiệu trên tất cả các chuỗi

+ plaque-like implants are difficult to delineate: sự cấy ghép giống như mảng bám rất khó xác định

+ adhesions cannot be directly identified, usually relying on the distortion of normal anatomy to imply their existence

Sự kết dính không thể được xác định trực tiếp, thường dựa vào biến dạng giải phẫu bình thường để cho thấy sự tồn tại của chúng.

Một số hình ảnh được lấy từ tài liệu gốc, mọi người muốn xem các hình ảnh đầy đủ, xin mời kích vào link sau: https://radiopaedia.org/articles/endometriosis

Figure 1: endometriosis modes of spread -  các kiểu lây lan của lạc nội mạc tử cung
Figure 1: endometriosis modes of spread –  các kiểu lây lan của lạc nội mạc tử cung

 

Figure 2: recto-vaginal endometreosis – lạc nội mạc tử cung ở trực tràng-âm đạo
Figure 2: recto-vaginal endometreosis – lạc nội mạc tử cung ở trực tràng-âm đạo
Figure 3: endometriosis distribution –  sự phân bố của lạc nội mạc tử cung
Figure 3: endometriosis distribution –  sự phân bố của lạc nội mạc tử cun
Case 1: endometrioma T1 FS – U lạc nội mạc tử cung trên T1 xóa mỡ
Case 1: endometrioma T1 FS – U lạc nội mạc tử cung trên T1 xóa mỡ
Case 2: in anterior abdominal wall – lạc nội mạc tử cung ở thành bụng trước
Case 2: in anterior abdominal wall – lạc nội mạc tử cung ở thành bụng trước
Case 7: scar endometriosis –sẹo lạc nội mạc tử cung
Case 7: scar endometriosis –sẹo lạc nội mạc tử cung
Case 8: rectovaginal septal nodule –  nốt ở vách ngăn trực tràng-âm đạo
Case 8: rectovaginal septal nodule –  nốt ở vách ngăn trực tràng-âm đạo
Case 9: involving bladder – liên quan bàng quang
Case 9: involving bladder – liên quan bàng quang
Case 11: involving right ovary –  liên quan đến buồng trứng bên phải
Case 11: involving right ovary –  liên quan đến buồng trứng bên phải
Case 14: involving abdominal wall – liên quan đến thành bụng
Case 14: involving abdominal wall – liên quan đến thành bụng
Case 15: causing recurrent small bowel obstruction – gây ra tắc ruột non tái phát
Case 15: causing recurrent small bowel obstruction – gây ra tắc ruột non tái phát
Case 16: rectosigmoid endometriosis – lạc nội mạc tử cung ở đại tràng sigma-trực tràng
Case 16: rectosigmoid endometriosis – lạc nội mạc tử cung ở đại tràng sigma-trực tràng
Case 17: deep infiltrating, rectovaginal – thâm nhiễm sâu, trực tràng-âm đạo
Case 17: deep infiltrating, rectovaginal – thâm nhiễm sâu, trực tràng-âm đạo
Case 18: involving abdominal wall – liên quan thành bụng
Case 18: involving abdominal wall – liên quan thành bụng

Tài liệu tham khảo

https://radiopaedia.org/articles/endometriosis

Trên đây là toàn bộ kiến thức anhvanyds muốn chia sẻ với các bạn lần này. Hẹn các bạn ở những bài học khác của chúng tôi.

BS. Lê Thị Ny Ny

Khoa Chẩn đoán hình ảnh, BV Nguyễn Tri Phương

Giảng viên anhvanyds

Leave a Reply