Chẩn đoán Lupus ban đỏ hệ thống

Chẩn đoán Lupus ban đỏ

Chẩn đoán Lupus ban đỏ hệ thống

Định nghĩa

Lupus ban đỏ hệ thống (systemic lupus erythematosus–SLE) là một bệnh biểu hiện ở nhiều cơ quan với nguyên nhân chưa được biết đến, ảnh hưởng chủ yếu lên phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ.

Tỷ lệ mắc nam/nữ là 1:9. Bệnh hầu hết phổ biến ở độ tuổi từ 10 tới 30 và phổ biến hơn ở người Mỹ gốc Phi.

Sinh lý bệnh

Sinh lý bệnh học cho thấy đây là bệnh đa yếu tố và chưa được hiểu biết đầy đủ, với sự tác động lẫn nhau của các yếu tố di truyền và yếu tố môi trường. Các yếu tố di truyền phức tạp và có khả năng liên quan đến nhiều gen.

Chẩn đoán

∙ Diễn biến bệnh rất đa dạng và khó tiên lượng.

∙ Các biểu hiện của bệnh hay thay đổi, trong phạm vi từ các triệu chứng mức độ nặng như mệt mỏi, khó chịu, giảm cân, viêm khớp hoặc đau khớp, sốt, nhạy cảm ánh sáng, phát ban, và viêm thanh mạc cho tới khả năng đe dọa tính mạng như giảm tiểu cầu, thiếu máu tan huyết, viêm thận, viêm não, viêm mạch, viêm phổi, viêm cơ và viêm cơ tim.

∙ Tiêu chuẩn chẩn đoán Lupus ban đỏ hệ thống hiện nay theo Hội khớp học Hoa Kỳ (American College of Rheumatology) được sử dụng chủ yếu trong các nghiên cứu lâm sàng và cho các mục đích nghiên cứu, tuy nhiên nó cũng hữu ích cho phép xem lại nếu phát sinh nghi ngờ. Chúng bao gồm các biểu hiện sau đây (chẩn đoán xác định khi có ít nhất 4 trong 11 tiêu chí):

∘ Ban cánh bướm ở má

∘ Ban dạng đĩa

∘ Nhạy cảm với ánh sáng

∘ Loét miệng, mũi-hầu

∘ Viêm khớp không bào mòn và đau khớp

∘ Viêm thanh mạc

∘ Protein niệu và trụ tế bào

∘ Các cơn động kinh và trầm cảm

∘ Thiếu máu tan huyết tự miễn, giảm số lượng bạch cầu hoặc giảm lympho bào và giảm số lượng tiểu cầu

Các xét nghiệm huyết thanh dương tính như:

∘ Kháng thể kháng nhân (Antinuclear antibodies–ANA) (không đặc hiệu)

∘ Các kháng thể kháng AND sợi kép (có tính đặc hiệu cao, bệnh thận tăng lên), các kháng thể kháng Smith (SM) (có tính đặc hiệu cao) và các kháng thể kháng phospholipid

∙ Thông thường liên kết huyết thanh dương tính bao gồm kháng thể anti–SSA (Ro) và SSB (La) trong khoảng 30% số bệnh nhân và anti-RNP trong 40% số bệnh nhân. Sự giảm bổ thể (C3 và C4) là không đặc hiệu nhưng phổ biến trong đợt lupus cấp và ở các nồng độ thấp có liên quan tới tới bệnh thận.

∙ Lupus làm xuất hiện bệnh động mạch vành và bệnh mạch ngoại vi, đặc biệt là với mức độ hoạt động cao của bệnh, việc sử dụng corticosteroid kéo dài và các yếu tố nguy cơ tim mạch cao nên được quản lý chặt chẽ.


Triệu chứng khó thở và đau ngực

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *