https://www.autmhq.org/profile/bocoran-slot-gacor-hari-ini/profile https://www.autmhq.org/profile/jam-slot-gacor-gampang-menang/profile https://www.autmhq.org/profile/slot-deposit-pulsa/profile https://www.autmhq.org/profile/slot-gacor-terbaru-hari-ini/profile https://www.autmhq.org/profile/link-bocoran-slot-gacor-hari-ini/profile Slot Gacor https://www.portabrace.com/profile/slot-gacor-terbaru-gampang-menang/profile
sbobet https://dogrywka.pl/wp-includes/slot/ Jumpabola https://ogino.co.uk/wp-includes/slot-gacor/ Pragmatic



Cách khám bệnh nhân phù

Cách khám bệnh nhân phù

Phù là hiện tượng ứ nước trong các tổ chức dưới da hoặc phủ tạng.

Sự ứ nước có thể gây nên bởi nhiều cơ chế, cho nên phù là triệu chứng của rất nhiều bệnh. Phù toàn thân: nghĩa là phù cả mặt, thân, chân tay và thường kèm theo tràn dịch màng phổi (TDMP) – tràn dịch màng bụng (TDMB). . .

Tuỳ thuộc vào căn nguyên và cơ chế của nó, phù có thể khu trú hoặc phù toàn thân. Chẩn đoán phù rất dễ trong những trường hợp rõ, nhưng cũng có khi rất khó.

Bệnh sinh

Ở đây ta không nói đến phù ở phủ tạng (phù não, phù phổi) có những tính chất riêng biệt về lâm sàng mà chỉ nói đến phù dưới da. Muốn đưa ra giả thuyết về sinh lý bệnh học của một trạng thái phù thì điều quan trọng là phải phân biệt được nguyên nhân gây phù như tắc tĩnh mạch hoặc bạch mạch, giảm cung lượng tim, giảm albumin máu, ứ dịch trong các khoang, tăng tính thấm mao quản với các hậu quả thứ phát có thể dự đoán được gồm ứ muối và nước của thận.

Giảm cung lượng tim bất kỳ do nguyên nhân gì đều có kèm giảm thể tích máu động mạch hiệu dụng, cũng như giảm lưu lượng máu ở thận.

Trong suy tim nặng, lưu lượng máu tới từ vỏ ngoài của thận đặc biệt giảm nhưng giảm ít hơn tại các vùng trung tâm của thận và có tình trạng giảm mức lọc cầu thận. Hiện tượng co các mạch này của vỏ thận đóng một vai trò quan trọng trong ứ nước và trong sự hình thành phù của suy tim. Ở các giai đoạn khác nhau của suy tim sự hoạt hoá hệ thần kinh giao cảm hoặc của hệ Renin – Angiotensin có trách nhiệm làm co mạch thận.

Tăng tái hấp thu dịch lọc cầu thận tại ống thận đóng một vai trò quan trọng trong cơ chế ứ muối và ứ nước trong suy tim. Suy tim làm tăng co thắt tiểu động mạch thận sẽ làm tăng áp lực thuỷ tĩnh và áp lực thẩm thấu quanh các mao quản trong ống thận do vậy làm tăng tái hấp thu muối và nước trong ống lượn gần.

Ngoài ra, lưu lượng máu tới thận giảm làm cho các tế bào cầu thận tăng giải phóng Renin, Angiotensin được gan tổng hợp để giải phóng Angiotensin I và được hoạt hoá thành Angiotensin II góp phần co mạch thận và giữ muối, nước.

Trong suy tim, Angiotensin II tăng trong máu kích thích sản xuất Aldosteron có tác dụng giữ muối gây phù.

  BƯỚU GIÁP BÌNH GIÁP VÀ BƯỚU GIÁP NHÂN

Tắc tĩnh mạch và dẫn lưu bạch mạch của một chi: áp lực thuỷ tĩnh nơi tắc tăng lên, làm dịch từ lòng mạch chuyển sang khoang kẽ làm tăng mô kẽ của chi, ảnh hưởng đến thể tích tuần hoàn làm giảm thể tích máu động mạch hữu dụng và cuối cùng cũng dẫn đến hậu quả phù.

Hội chứng thận hư và các trạng thái giảm Albumin huyết tương khác như suy dinh dưỡng nặng, bệnh ruột non làm giảm Albumin máu, bệnh xơ gan nặng. . . Trong các trường hợp này giảm anbumin máu làm giảm áp lực keo máu, nước thoát ra mô kẽ làm giảm thể tích máu dẫn đến giảm thể tích máu động mạch hiệu dụng  và diễn biến như đã mô tả ở trên gây phù.


Các triệu chứng của hội chứng thận hư


Phù còn do tổn thương nội mô mao quản, nó làm tăng dịch thấm và để cho dịch chứa nhiều protein hơn bình thường di chuyển sang mô kẽ gây phù do viêm là phù ấn không lõm, thường cục bộ và kèm theo các dấu hiệu viêm khác như đỏ, nóng, đau.

Thăm khám một bệnh nhân phù

Phát hiện phù:

Trong trường hợp phù rõ: Việc phát hiện phù thường dễ, sự ứ nước trong tổ chức dưới da thường làm cho: Người phù có cảm giác nặng nề. Những vùng bị phù sưng to, căng mọng làm che lấp những chỗ lồi lõm bình thường (mắt cá, nếp nhăn, đầu xương).

Màu da vùng bị phù nhạt đi. Tìm “dấu ấn ngón tay”

Trường hợp phù kín đáo: Sự ứ nước chưa nhiều để biểu hiện thành những triệu chứng lâm sàng rõ rệt, nhưng thường đủ để làm thay đổi cân nặng người bệnh một cách nhanh chóng. Vì vậy cần phải cân bệnh nhân hàng ngày: Tăng lên từ 1 – 2 kg trở lên trong vài ngày chỉ có thể được giải thích bằng hiện tượng phù.

Nhận định tính chất của phù:

– Mức độ phù nhiều hay ít và tiến triển nhanh hay chậm, tốt nhất nên theo dõi cân nặng hàng ngày để xác định chính xác và cụ thể.

– Vị trí phù: Phù toàn thân hay phù khu trú một vùng và xuất hiện ở đâu đầu tiên?

– Ấn lõm hay không ?

– Sự liên quan đến thời gian (buổi sáng khi mới ngủ dậy hay về chiều):

Phù  xuất hiện buổi sáng thường gặp trong phù thận.

Phù chỉ xuất hiện về chiều thường gặp trong phù do suy tim ở thời kỳ đầu.

  Chẩn đoán viêm loét giác mạc

Phù xuất hiện sau khi đứng lâu: Phù tim trong thời kỳ đầu, phù tĩnh mạch

– Tác dụng của chế độ ăn nhạt: Thường khá rõ rệt trong phù do suy tim, xơ gan và nhất  là phù do viêm cầu thận cấp.

Phát hiện các triệu chứng kèm theo:

Phản ánh mức độ ứ nước:

– Tình trạng màng phổi, màng bụng: Thường có tràn dịch trong các trường hợp phù to, màu sắc dịch có thể trong hoặc hơi vàng nhưng bao giờ cũng chỉ có ít protein và Rivalta (-) vì là dịch thấm.

–  Số lượng nước tiểu thải tiết trong 24h:  Nói chung tất cả các trường hợp phù (Trừ phù do viêm tắc tĩnh mạch và bạch mạch) đều làm cho người bệnh đái ít. Mức độ giảm số lượng nước tiểu thường tỉ lệ với tình trạng phù: Phù càng nhiều người bệnh đi tiểu càng ít.

Chỉ điểm cho một cản trở cơ giới trên hệ tuần hoàn:

– Tuần hoàn bàng hệ:

+ Ở ngực: chỉ điểm cho một cản trở cơ giới ở hệ tĩnh mạch chủ trên, thường có trong hội chứng trung thất.

+ Ở hạ sườn phải và thượng vị chỉ điểm cho một cản trở cơ giới trên hệ thống cửa – chủ thường có trong phù xơ gan.

+ Ở bẹn và hạ vị chỉ điểm cho một cản trở cơ giới ở hệ tĩnh mạch chủ dưới thường gặp trong các trường hợp tắc hoặc chèn ép tĩnh mạch chủ dưới.

– Xanh tím: ở môi, ở mặt, chỉ điểm cho một cản trở cơ giới ở tĩnh mạch chủ trên hoặc tuần hoàn lớn, hoặc ở các chi tương ứng với tĩnh mạch có bệnh.

– Gan to, mềm, tĩnh mạch cổ nổi, phản hồi gan tĩnh mạch cổ dương tính chỉ điểm cho phù do suy tim.

–  Khó thở: Nhiều hoặc ít, thường có phù trong suy tim.

Chỉ điểm cho một viêm nhiễm địa phương:

– Tình trạng nóng, đỏ, đau ở vùng đó.

– Các hạch bạch huyết tương ứng với vùng đó sưng và đau.

– Thường sốt nhiều hoặc ít.

Cận lâm sàng

Tuỳ theo nguyên nhân gây phù, có thể chọn các xét nghiệm:

– Máu:

+ Công thức máu, VS.

+ Định lượng Protein, điện di Protein máu.

+ Cholesterol, đường máu, điện giải đồ, urê, creatinin máu.

– Nước tiểu:

+ Thể tích nước tiểu.

+ Định lượng Protein niệu, soi cặn tìm HC, BC, vi khuẩn, các trụ niệu. . .

+ Urê niệu. . .

– Siêu âm

    – Xquang

    – Điện giải đồ

    – Đo áp lực tĩnh mạch trung tâm…


Leave a Reply

https://c.mi.com/thread-4099158-1-0.html https://aariwork.in/wp-includes/article/ https://www.escapefromwatchtower.com/ https://thebakersavenue.com/wp-includes/slot-online/ https://a3anjou.com/community/profile/bocoran-slot-gacor-hari-ini/ https://kitzap.co.uk/community/profile/bocoran-slot-gacor-hari-ini/ https://crazy-stir.com/community/profile/jam-slot-gacor/ https://gmisr.org/forum/profile/bocoran-slot-gacor-hari-ini/ https://isawamovie.com/community/profile/agen-slot-gacor-hari-ini/ https://a3anjou.com/community/profile/judi-slot-terbaru/