CA LÂM SÀNG 11

BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH, Ca lâm sàng lao phổi, Ca lâm sàng 1, ca lâm sàng 2, ca lâm sàng 3, ca lâm sàng 4, ca lâm sàng 5, ca lâm sàng 6, ca lâm sàng 7, ca lâm sàng 8, ca lâm sàng 9, ca lâm sàng tụ máu ngoài màng cứng, ca lâm sàng 11, ca lâm sàng 12, ca lâm sàng 13, ca lâm sàng 14, ca lâm sàng 15

Ca lâm sàng 11

Bệnh sử

Một người đàn ông 76 tuổi có tiền sử bệnh thận tăng huyết áp, gần đây ông ta đã bắt đầu sử dụng một loại thuốc mới để điều chỉnh huyết áp. Ông ta cảm thấy buồn nôn và hồi hộp đánh trống ngực suốt 24 giờ qua.

Thăm khám

Dấu hiệu duy nhất khi thăm khám là các nhịp ngoại tâm thu và những thay đổi võng mạc do tăng huyết áp. Hình ảnh ECG bên dưới được ghi trước khi lấy máu làm xét nghiệm.

Câu hỏi

1. ECG này cho ta biết điều gì?

2. Chẩn đoán phân biệt nên được đặt ra lúc này?

3. Chỉ số xét nghiệm máu hữu ích nhất?

4. Kể tên 4 nhóm thuốc bệnh nhân có thể đã sử dụng gần đây và vì sao chúng lại gây ra hình ảnh ECG như vậy.

5. Lựa chọn điều trị phù hợp?


Trả lời

1. ECG cho ta thấy:

  • Sóng P mất
  • QRS rộng
  • Sóng T tối cấp/cao nhọn

2. Sóng T cao có thể là bình thường (đặc biệt là ở nam giới trẻ, gầy), thiếu máu cục bộ cấp tính (ST chênh lên có thể xuất hiện sau đó) và tăng Kali máu.

3. Xét nghiệm đo nồng độ Kali huyết thanh là cần thiết. Điều cần quan tâm là bệnh nhân có biểu hiện buồn nôn với các yếu tố nguy cơ của bệnh tim thiếu máu cục bộ (tuổi, giới, bệnh thận tăng huyết áp), xét nghiệm các chất chỉ điểm sinh học của tim (Cardiac markers) hay men tim nên được tiến hành. Trong trường hợp này, tăng Kali máu là nguyên nhân khiến bệnh nhân nhập viện.

4. Các thuốc ức chế men chuyển (Angiotensin-converting enzyme inhibitors), ức chế thụ thể (Angiotensin receptor blockers) và Spironolactone làm tăng Kali máu do làm giảm sự bài xuất ở ống lượn xa. Những thuốc này và một số thuốc khác, như Furosemide hay Bendrofluazide cũng có thể khiến chức năng thận suy giảm và tăng Kali máu gián tiếp qua sự giảm mức lọc cầu thận hơn là qua ảnh hưởng trực tiếp lên ống thận.


Xem: Các thuốc làm tăng Kali máu


5. Dừng các thuốc làm tăng Kali máu. Sử dụng dịch truyền đường tĩnh mạch giúp tăng đào thải Kali, đặc biệt nếu bệnh nhân bị mất nước. Calci gluconate giúp ổn định tế bào cơ tim. Dextrose tĩnh mạch và Insulin làm tăng vận chuyển Kali vào trong tế bào. Khí dung Salbutamol cũng có cơ chế tương tự. Furosemide là thuốc lợi niệu thải Kali, từ đó làm hạ Kali máu.


1.

Hyperkalemia 5.9 mEq/L

The T waves are peaked. They have a broad base with a narrow apex.

2.

Hyperkalemia 6.1 mEq/L

 The P wave is absent. The QRS complex remains narrow but there is a tall T wave present.

3.

Hyperkalemia 6.2 mEq/L

The P wave is absent. The QRS complex is wide and there is a tall T wave present.

4.

Hyperkalemia 6.4 mEq/L

5.

Hyperkalemia 6.8 mEq/L

6.

Hyperkalemia 6.9 mEq/L

 The PR interval is 0.26 sec. The QRS complex is 0.10 sec. The T waves are tall.

7.

Hyperkalemia 6.9 mEq/L

The P wave is absent. The QRS complex is wide with a very peaked T wave.

8.

Hyperkalemia 7.0 mEq/L

9.

Hyperkalemia 7.1 mEq/L

10.

Hyperkalemia 7.1 mEq/L

11.

Hyperkalemia 7.9 mEq/L

12.

Hyperkalemia 8.0 mEq/L

The rhythm is dual paced. The QRS complex is normally wide in a ventricular paced rhythm. However, the underlying hyperkalemia causes ever greater widening of the QRS complex.

12.

Hyperkalemia 8.9 mEq/L

The PR interval is prolonged.  There are ventricular pacer spikes before the QRS complex which would normally be wide.  However, the underlying hyperkalemia causes ever greater widening of the QRS complex with elevation of the T waves.

13.

Hyperkalemia 10.2 mEq/L

The rhythm has nearly a sine wave configuration.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *