Tăng huyết áp thai kỳ và tiền sản giật (preeclampsia)

Tăng huyết áp thai kỳ và tiền sản giật (preeclampsia)

Theo WHO: hàng năm trên thế giới có 200 triệu phụ nữ có thai, 1/2 triệu tử vong liên quan thai sản.

Nguyên nhân tử vong:15% liên quan đến tăng huyết áp thai kỳ, 20% liên quan đến các bệnh tim mạch.

Việt nam (1992-theo Bộ Y tế):  220/100.000 trường hợp mẹ tử vong khi sinh đẻ;  35% nguyên nhân tử vong do tăng huyết áp thai kỳ, và các bệnh tim mạch.

Phân loại tăng huyết áp thai kỳ

  • Tăng huyết áp đơn thuần do thai
  • TIỀN SẢN GIẬT
  • SẢN GIẬT
  • Tăng huyết áp mạn tính
  • Tăng huyết áp mạn kết hợp với TSG, SG

Chẩn đoán tiền sản giật

 

Phân loại tiền sản giật

Yếu tố nguy cơ

-Con so

-Mẹ > 40 tuổi

-Tiền sử mang thai lần trước bị tiền sản giật

-Tiền sử bị chứng huyết khối

-Tiền sử gia đình có người bị tiền sản giật

-Tăng huyết áp hoặc bệnh thận mạn

--- ---

-Đa thai, thai trứng

-Thụ tinh trong ống nghiệm

-Đái tháo đường

-Thừa cân, béo phì

-Bệnh hệ thống lupus ban đỏ

Biến chứng

  • Đối với mẹ:

-Hệ thần kinh trung ương:  phù não, xuất huyết não – màng não, sản giật

-Mắt: phù võng mạc, nhìn mờ,  mù mắt

-Thận: suy thận cấp

-Gan: chảy máu dưới bao gan, vỡ gan

-Tim, phổi: phù phổi cấp suy tim cấp

-Huyết học: đông máu nội mạch rải rác

-Cắn phải lưỡi khi lên cơn giật

-Hội chứng HELLP

-Tử vong

  • Đối với thai:

-Thai chậm phát triển trong tử cung, thiểu ối

-Suy tuần hoàn tử cung – rau

-Rau bong non

-Sanh non

-Thai chết lưu, tử vong chu sinh

ĐIỀU TRỊ TIỀN SẢN GIẬT – SẢN GIẬT

Mục tiêu:

Đối với mẹ:

Ngăn cản sự tiến triển của bệnh

Tránh biến chứng xảy ra

Hy vọng cải thiện tình trạng bệnh và giảm tỷ lệ tử vong mẹ

Đối với con:

Đảm bảo sự phát triển bình thường của thai trong tử cung

Hạn chế những nguy cơ có thể xảy ra cho thai

Giảm tỷ lệ mắc bệnh và tử vong chu sản

Phương châm: “bảo vệ mẹ là chính, có chiếu cố đến con”

Nội dung:

Theo dõi mẹ và thai

Cắt và dự phòng co giật

Kiểm soát huyết áp

Hỗ trợ trưởng thành phổi thai nhi đối với thai non tháng

Chấm dứt thai kỳ

Sử dụng Magnesium sulfate dự phòng và chống co giật

– Liều tấn công: 3 – 4,5g-15% /50ml TMM/15-20 phút

– Duy trì 1- 2g /giờ truyền TM. Pha 6g-15% / Glucose 5% 500ml truyền TM XXX giọt/ phút.

– Tiêm bắp gián đoạn: tiêm bắp sâu 1g/1h hoặc mỗi 5g/4h, thêm Lidocain 2% để giảm đau.

– Bơm tiêm điện: pha 6g 15% + 2ml nước cất pha tiêm, bơm tiêm điện 7ml/giờ.

– Theo dõi các dấu hiệu: phản xạ gân xương (có), nhịp thở (>16 lần/phút), lượng nước tiểu (>100ml/ 4 giờ)

– Đo nồng độ Mg huyết thanh mỗi 12 giờ và điều chỉnh liều duy trì để giữ được nồng độ Mg 4- 7mEq/L (4,8-8,4mg/dL).

– Dùng trước, trong và duy trì tối thiểu 24 giờ sau sinh. Tổng liều không quá 24g/24h

Ngộ độc Magnesium sulfate

– Liên quan nồng độ Magnesium/huyết thanh.

+ 9,6 – 12mg/dl (4,0 – 5,0 mmol/L): mất phản xạ gân xương.

+ 12 – 18 mg/dl (5,0 – 7,5 mmol/L): liệt cơ hô hấp.

+ 24 – 30 mg/dl (10 – 12,5 mmol/L): ngưng tim

– Nguy cơ BHSS.

– Giảm dao động nội tại nhịp tim thai.

Xử trí ngộ độc Magnesium sulfate

– Ngừng Magnesium sulfate.

– Thuốc đối kháng: Calcium gluconate, tiêm TM 1g.

– Đặt nội khí quản và thông khí để cứu sống bệnh nhân nếu có suy hô hấp, ngừng thở.

Trưởng thành phổi

  • Dùng trong trường hợp tuổi thai: 28 – 34 tuần
  • Cân nhắc: 26 -28 tuần
  • 2 loại:

Dexamethasol: 6mg/liều * 4 liều, mỗi liều cách nhau 12 tiếng.

Betamethasol: 12mg/liều * 2 liều, mỗi liều cách nhau 24 tiếng.

  • Đạt hiệu quả tối đa sau 24 tiếng, sau khi dùng liều cuối cùng.

Thuốc lợi tiểu

  • Chỉ dùng trong TH dọa phù phổi cấp
  • Furosemid 1 ống 20mg X 8 ống TTMC
  • Không dùng dung dịch ưu trương
  • Có thể truyền dung dịch RL 60-124ml/h

Tăng huyết áp thai kỳ

 

Chẩn đoán tăng huyết áp

Leave a Reply